Trong quá trình vận hành, không ít doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào bài toán lợi nhuận mà chưa dành sự quan tâm đúng mức đến công tác bảo vệ tài sản và phòng ngừa rủi ro, đặc biệt là việc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Khác với các loại hình bảo hiểm mang tính tự nguyện, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được quy định rõ trong hệ thống pháp luật đối với những cơ sở thuộc diện phải tham gia theo quy định. Vậy ai là chủ thể có trách nhiệm mua bảo hiểm? Tài sản nào thuộc phạm vi được bảo hiểm? Mức phí và phạm vi bồi thường được xác định như thế nào? Hãy cùng VNG Law giải mã toàn bộ qua bản tin pháp lý dưới đây:

1. Quy định pháp luật về mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
a. Đối tượng bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
Căn cứ Khoản 11 Điều 2, Điều 8, Điều 48 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 và Phụ lục VII, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP:
- Đối tượng của nghĩa vụ: Cơ sở thuộc danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc quy định tại Phụ lục VII, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP (Ví dụ: Nhà chung cư, nhà ở tập thể có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên; Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có từ 50 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên).
- Chủ thể trực tiếp thực hiện nghĩa vụ: Chủ sở hữu công trình, Người đứng đầu cơ sở (Bao gồm người đại diện theo pháp luật hoặc người được giao trực tiếp quản lý cơ sở), chủ đầu tư, chủ hộ gia đình thực hiện nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
b. Tài sản được bảo hiểm
Theo Điều 23 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP và Điều 44Nghị định số 105/2025/NĐ-CP tài sản được bảo hiểm bao gồm: Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động, sản xuất, kinh doanh; Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm). Tài sản được bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.
c. Phạm vi bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng trên phát sinh từ rủi ro cháy, nổ.
Tuy nhiên doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ví dụ như động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên; Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra; Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;…
d. Mức phí bảo hiểm
- Phí bảo hiểm tối thiểu = Số tiền bảo hiểm tối thiểu (x) tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu/năm
(Tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu/năm được quy định chi tiết tại Phụ lục VI, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, với mức phí dao động từ 0,05% đến 0,5%)
- Trường hợp thời hạn bảo hiểm khác 01 năm, phí bảo hiểm được tính dựa trên phí bảo hiểm nêu trên và tương ứng với thời hạn được bảo hiểm:

(Nguyên tắc thỏa thuận: Doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng có thể thỏa thuận tỷ lệ phí nhưng không được thấp hơn mức tỷ lệ quy định).
e. Chế tài khi không thực hiện nghĩa vụ mua bảo hiểm
Căn cứ Điều 4, Điều 17 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 69/2026/NĐ-CP quy định:
| STT | Hành vi | Mức phạt | |
| Cá nhân | Tổ chức (Gấp 2 lần đối với cá nhân) | ||
| 1 | Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không đủ đối tượng hoặc không đúng mức phí. | 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng | 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng |
| 2 | Không mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc nhóm 2 phụ lục II,Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. | 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng |
| 3 | Không mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc nhóm 1 phụ lục II,Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. | 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng |
Từ các quy định nêu trên có thể thấy, pháp luật hiện hành đã quy định chi tiết về nghĩa vụ tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc với đầy đủ các yếu tố từ đối tượng áp dụng, mức phí, phạm vi bảo hiểm cho đến trách nhiệm bồi thường.
Đúng như tên gọi “Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc”, đây là bảo hiểm không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của tổ chức hay cá nhân, là nghĩa vụ bắt buộc theo quy định pháp luật. Trên cơ sở đó phần tiếp theo sẽ làm rõ thực tế nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc phát sinh trực tiếp từ quy định pháp luật hay thông qua thỏa thuận hợp đồng.
2. Nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: Quy định pháp luật hay thỏa thuận hợp đồng?
a. Nghĩa vụ theo quy định pháp luật
Theo quy định pháp luật cơ sở nào thuộc danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại Phụ lục VII, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP thì cơ sở đó có nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
b. Nghĩa vụ phát sinh từ thỏa thuận trong hợp đồng
Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015, pháp luật ghi nhận và bảo vệ quyền tự do thỏa thuận của các bên trong việc xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự, miễn là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Theo đó, mặc dù theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, chủ sở hữu hoặc người quản lý cơ sở là chủ thể có trách nhiệm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, nhưng các bên có quyền thỏa thuận chuyển giao nghĩa vụ này cho bên thuê trong hợp đồng thuê.
Trong trường hợp Hợp đồng quy định rõ bên thuê có nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thì trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trên sẽ thuộc về bên thuê theo cam kết hợp đồng. Khi đó, nghĩa vụ mua bảo hiểm không chỉ phát sinh từ quy định pháp luật mà còn được xác lập trên cơ sở thỏa thuận dân sự hợp pháp giữa các bên và có giá trị ràng buộc thi hành.
3. Đối chiếu với các cơ sở Tập đoàn đang kinh doanh thì nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được quy định như thế nào?
Thực tiễn hoạt động kinh doanh hiện nay cho thấy, Tập đoàn đang đồng thời tham gia với nhiều tư cách chủ thể: Vừa là chủ sở hữu vừa là bên đi thuê mặt bằng và trong nhiều trường hợp đóng vai trò là bên cho thuê. Chính sự đa dạng trong hoạt động kinh doanh khiến nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không giống nhau. Vì vậy, việc xác định nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cần dựa trên tư cách chủ thể của Tập đoàn tại từng cơ sở, cụ thể:
a. Các cơ sở Tập đoàn là chủ sở hữu
- Đối với các cơ sở do Tập đoàn làm chủ sở hữu, bao gồm Nhà hàng Lúa, các khu nghỉ dưỡng (Sứ Retreat, Bamboo Villa) và các điểm Kite Coffee, Tik Tak, nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được xác định trực tiếp theo quy định pháp luật. Theo đó, với tư cách là chủ sở hữu cơ sở và là chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp trước cơ quan nhà nước, trường hợp các cơ sở nêu trên thuộc danh mục phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Phụ lục VII Nghị định số 105/2025/NĐ-CP thì Tập đoàn có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ mua bảo hiểm theo quy định.
- Trường hợp Tập đoàn là chủ sở hữu cơ sở nhưng cho bên khác thuê để khai thác, vận hành, trách nhiệm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc có thể được các bên thỏa thuận trong hợp đồng thuê. Theo đó, nếu hợp đồng quy định bên thuê có nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thì trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ này sẽ thuộc về bên thuê theo thỏa thuận hợp đồng.
b. Các cơ sở Tập đoàn đi thuê
- Đối với các địa điểm Tập đoàn thuê để kinh doanh (Kite Coffee, Tik Tak) nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cần được xác định trên cơ sở quy định của hợp đồng thuê. Theo đó, trong trường hợp hợp đồng quy định rõ bên thuê có nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thì trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ này sẽ thuộc về Tập đoàn với tư cách là bên thuê, kể cả trong trường hợp theo quy định pháp luật chủ sở hữu cơ sở là chủ thể chịu trách nhiệm chính trước cơ quan nhà nước.
c. Cơ chế phối hợp và phân định nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
- Tại các địa điểm đi thuê thuộc tòa nhà hỗn hợp, nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc có thể được phân định rõ ràng nhằm tối ưu hóa chi phí và minh bạch trách nhiệm: Bên Cho thuê (Chủ sở hữu) thực hiện mua bảo hiểm cho phần khung kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung của tòa nhà; trong khi Công ty (Bên thuê) chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho toàn bộ hệ thống máy móc, thiết bị, nội thất cải tạo và hàng hóa thuộc quyền sở hữu của mình bên trong mặt bằng thuê. Việc tách nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc vừa bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và thỏa thuận hợp đồng, vừa là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp bảo hiểm phân định trách nhiệm bồi thường, tránh rủi ro tranh chấp khi xảy ra sự cố.
d. Tỷ lệ phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu/năm trong lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn
| STT | Loại hình cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ | Tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu/năm (%) |
| 1 | Trụ sở làm việc của của doanh nghiệp có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên | 0,05 |
| 2 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên | 0,15 |
| 3 | Cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler) | 0,05 |
| 4 | Cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler) | 0,1 |
4. Hệ quả pháp lý và thiệt hại tài chính khi vi phạm nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
- Xử phạt vi phạm hành chính: Phạt tiền đến 50.000.000 đồng với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.
- Đối với các cơ sở hoạt động tại mặt bằng đi thuê có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế vận hành từ ban quản lý: Tạm ngừng dịch vụ thiết yếu hoặc niêm phong mặt bằng; ngăn chặn quyền tiếp cận của nhân viên và khách hàng đối với khu vực thuê. Doanh nghiệp mất doanh thu thực tế trong thời gian khắc phục vi phạm.
- Gánh nặng chi phí cố định: Trong thời gian bị tạm ngừng hoạt động do lỗi vi phạm của mình, bên thuê vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán tiền thuê mặt bằng và phí dịch vụ theo hợp đồng.
- Bồi thường thiệt hại: Khi xảy ra sự cố cháy nổ, doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên thứ ba (hàng xóm, đối tác, thiệt hại chung của tòa nhà) mà không có sự chi trả hỗ trợ từ đơn vị bảo hiểm.
- Uy tín thương hiệu bị ảnh hưởng. Việc một mặt bằng bị niêm phong hoặc cắt dịch vụ do vi phạm an toàn cháy, nổ sẽ tạo ra một hình ảnh tiêu cực trong mắt khách hàng và đối tác. Đối với nội bộ, điều này còn gây ra sụt giảm niềm tin từ ban điều hành và các cổ đông về năng lực quản trị rủi ro và tính tuân thủ pháp luật.
5. Doanh nghiệp cần lưu ý gì về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong thực tiễn?
- Các đơn vị cần chủ động rà soát quy mô, tính chất và đặc thù hoạt động của cơ sở để xác định có thuộc diện phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc hay không. Đối với địa điểm thuê, cần kiểm tra kỹ các điều khoản hợp đồng nhằm xác định rõ chủ thể có trách nhiệm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Trường hợp thuộc diện phải tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ và kịp thời để tránh các chế tài xử phạt hành chính cũng như hạn chế rủi ro trong quá trình vận hành, hoạt động.
- Việc cơ sở không thuộc danh mục bắt buộc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không đồng nghĩa với việc cơ sở đó không tồn tại rủi ro cháy, nổ trên thực tế. Bên cạnh đó, Điều 48 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 cũng ghi nhận chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm cháy, nổ. Do đó, doanh nghiệp nên xem xét tham gia bảo hiểm cháy, nổ ngay cả khi không thuộc diện bắt buộc nhằm chủ động kiểm soát rủi ro tài chính, bảo đảm tính ổn định trong hoạt động kinh doanh và giảm sự phụ thuộc vào nguồn ngân sách dự phòng nội bộ.
- Việc mua bảo hiểm cháy, nổ không đồng nghĩa doanh nghiệp chắc chắn được chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự cố trên thực tế. Để bảo đảm quyền lợi bồi thường, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh tài sản được bảo hiểm, bao gồm danh mục tài sản, hóa đơn, chứng từ mua sắm trang thiết bị và các biên bản kiểm tra phòng cháy chữa cháy định kỳ.
Tài liệu tham khảo
- Bộ luật dân sự 2015;
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024;
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/05/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06/09/2023 quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15/05/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Nghị định số 69/2026/NĐ-CP ngày 06/03/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15/05/2025 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Văn phòng Luật sư VNG Việt Nam
Xem thêm: Bản tin pháp lý chuyên đề: ĐỊA ĐIỂM GIAO KẾT HỢP ĐỒNG – DÒNG CHỮ “BỎ QUÊN” VÀ NHỮNG RỦI RO ĐẮT GIÁ