Văn bản quy phạm Pháp luật tháng 12/2025

 Ban Pháp chế xin được gửi đến VNGroupers nội dung của 15 văn bản quy phạm pháp luật ban hành mới và có hiệu lực pháp lý trong tháng 12/2025 trong bài viết dưới đây, kính mời quý anh chị cùng theo dõi:

1. Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15

    Số hiệu VB: 134/2025/QH15 Ngày ban hành: 10/12/2025 Ngày có hiệu lực: 01/03/2026

    LĨNH VỰC: Chính trị – Xã hội

    Nội dung chính:

    a. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy định về nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; quyền, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân liên quan và quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam (không áp dụng đối với AI chỉ phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu).

    b. Nguyên tắc và chính sách phát triển trí tuệ nhân tạo: Lấy con người làm trung tâm; bảo đảm quyền con người, an toàn, minh bạch, không thiên lệch; duy trì sự kiểm soát của con người; thúc đẩy phát triển AI xanh, bao trùm, bền vững; khuyến khích thử nghiệm có kiểm soát và quản lý theo mức độ rủi ro.

    c. Phân loại và quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo theo rủi ro: Hệ thống AI được phân loại thành rủi ro cao, rủi ro trung bình và rủi ro thấp; áp dụng các yêu cầu quản lý, kiểm tra, giám sát và nghĩa vụ tuân thủ khác nhau tương ứng với từng mức độ rủi ro.

    d. Trách nhiệm minh bạch, giải trình và xử lý sự cố: Quy định nghĩa vụ thông báo, gắn nhãn nội dung do AI tạo ra; trách nhiệm giải trình của nhà phát triển, nhà cung cấp và bên triển khai; quy trình báo cáo, tiếp nhận và xử lý sự cố nghiêm trọng thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.

    e. Đánh giá sự phù hợp và quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao: Hệ thống AI rủi ro cao phải được đánh giá sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng; quy định trách nhiệm cụ thể của nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng; khuyến khích áp dụng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

    f. Phát triển hạ tầng, dữ liệu và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hạ tầng AI quốc gia; phát triển cơ sở dữ liệu phục vụ AI; ưu tiên làm chủ công nghệ cốt lõi, mô hình nền tảng, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt; thúc đẩy chia sẻ dữ liệu và bảo đảm chủ quyền AI quốc gia.

    g. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo: Ban hành Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo; phát triển thị trường, hệ sinh thái AI; triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát; thành lập Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia; hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa.

    h. Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo:Tích hợp AI vào giáo dục phổ thông; phát triển đào tạo nghề và giáo dục đại học về AI; triển khai Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo; thu hút, trọng dụng chuyên gia và nhân lực chất lượng cao.

    i. Đạo đức, trách nhiệm và đánh giá tác động của trí tuệ nhân tạo:Ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia; quy định trách nhiệm đạo đức và đánh giá tác động khi ứng dụng AI trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công; bảo đảm không thay thế thẩm quyền quyết định của con người.

    j. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Quy định về thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại trong hoạt động trí tuệ nhân tạo.

      Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Luat-Tri-tue-nhan-tao-2025-so-134-2025-QH15-679013.aspx

      2. Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15

      Số hiệu VB: 318/2025/NĐ-CP Ngày ban hành: 11/12/2025 Ngày có hiệu lực: 01/07/2026

      LĨNH VỰC: Chính trị – xã hội

      Nội dung chính:

      a. Quy định các nội dung quản lý nhà nước: ban hành chính sách, chiến lược, giám sát, đánh giá, thanh tra, đào tạo nhân lực và hợp tác quốc tế.

      b. Quy định nghĩa vụ pháp lý của tổ chức và cá nhân khi tham gia môi trường số: tuân thủ pháp luật, bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, cung cấp thông tin chính xác.

      c. Quy định năng lực số là nội dung bắt buộc trong giáo dục; trách nhiệm đào tạo của cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp.

      d. Quy định tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số và các nguồn tài chính ngoài ngân sách.

      e. Quy định danh mục, tiêu chí, tiêu chuẩn và trách nhiệm quản lý nền tảng số dùng chung.

      f. Quy định ưu đãi, trách nhiệm và nghĩa vụ khi phát triển, sử dụng bản sao số.

      g. Quy định nguyên tắc tổ chức, vận hành toàn trình hoạt động nhà nước trên môi trường số.

      h. Quy định danh mục, tiêu chí, tiêu chuẩn và trách nhiệm quản lý nền tảng số dùng chung.

      i. Quy định ưu đãi, trách nhiệm và nghĩa vụ khi phát triển, sử dụng bản sao số.

      j. Quy định chính sách đặc biệt thu hút, thuê chuyên gia trong và ngoài nước; tôn vinh người có đóng góp xuất sắc.

      k. Quy định yêu cầu kết nối, khai thác dữ liệu giữa các hệ thống phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.

        Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Luat-Chuyen-doi-so-2025-so-148-2025-QH15-675262.aspx

        3. Luật Xây dựng số 135/2025/QH15

        Số hiệu VB: 135/2025/QH15 Ngày ban hành: 10/12/2025 Ngày có hiệu lực: 01/07/2026

        LĨNH VỰC: Chính trị – xã hội

        Nội dung chính:

        a. Quy định các nguyên tắc bảo đảm quy hoạch, an toàn, chất lượng, bảo vệ môi trường, minh bạch, hiệu quả và phòng chống tham nhũng trong xây dựng.

        b. Quy định về áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn; khuyến khích ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong xây dựng.

        c. Quy định chủ đầu tư đối với từng loại dự án: đầu tư công, PPP, đầu tư kinh doanh và các dự án khác.

        d. Quy định các giai đoạn đầu tư xây dựng và việc phân kỳ, tách dự án.

        e. Quy định các yêu cầu về quy hoạch, thiết kế, an toàn, môi trường và hiệu quả tài chính của dự án.

        f. Quy định việc thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau phê duyệt dự án.

        g. Quy định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn, thiết kế, quản lý dự án và các chủ thể liên quan.

          Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Luat-Xay-dung-2025-so-135-2025-QH15-675213.aspx

          4. Luật quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15

          Số hiệu VB: 108/2025/QH15 Ngày ban hành: 10/12/2025 Ngày có hiệu lực: 01/07/2026

          LĨNH VỰC: Thuế – Phí – Lệ phí

          Nội dung chính:

          Căn cứ theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nội dung quản lý thuế như sau:

          (1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

          (2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

          Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

          Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

          Quản lý thông tin người nộp thuế;

          Quản lý hóa đơn, chứng từ;

          Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

          Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

          (3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

          Như vậy, từ 06/11/2025, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung từ 5,4%/năm còn 3,6%/năm đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất.

          Điểm mới luật quản lý thuế 2025

          a. Sửa đổi bổ sung quy định chuyển đổi số:

            –        Theo quy định Điều 32, 33, 35 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hạ tầng, hệ thống và ứng dụng công nghệ trong quản lý thuế. Cụ thể:

            +       Điều 32 Luật Quản lý thuế 2025 quy định ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, tự động hóa trong việc thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá phân loại mức độ tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro.

            +       Điều 33 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan quản lý thuế ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro và tự động hóa trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.

            +       Điều 35 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan quản lý thuế sử dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để ban hành các văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế tự động trên cơ sở quy trình nghiệp vụ, các tiêu chí quản lý và dữ liệu trên hệ thống. Các văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế tự động được ký bằng chữ ký số của cơ quan quản lý thuế và có giá trị pháp lý như văn bản giấy. Quá trình xử lý được ghi nhận, lưu lịch sử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và cho phép người nộp thuế tra cứu kiến nghị, phản hồi thông tin và yêu cầu làm rõ các thông tin liên quan.

            –        Tại Điều 18, 19 Luật Quản lý thuế 2025 sửa đổi bổ sung cơ chế hoàn thuế, miễn, giảm thuế tự động.

            +       Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

            +       Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

            Theo đó, Luật Quản lý thuế 2025 đã chỉnh lý theo hướng làm rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc ứng dụng hệ thống để xử lý tự động dựa trên tiêu chí rủi ro, quy trình công nghệ và yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin

            b. Các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 đều xử lý theo luật mới

            Tại Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:

            –        Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.

            –        Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.

            c. Sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính

            Về thủ tục hành chính, Luật Quản lý thuế 2025 không có phát sinh thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung 7 thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính gồm:

            –        Đăng ký thuế

            –        Khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế

            –        Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiên phạt; xử lý tiên thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; xử lý chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác

            –        Hoàn thuế; miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác, không thu thuế, không chịu thuế

            –        Khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ

            –        Kiểm tra thuế

            –        Ấn định thuế

            d. Chỉ rõ đối tượng nộp thuế bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài

            Tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về người nộp thuế đã được quy định cụ thể hơn, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài. Cụ thể:

            –        Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

            –        Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

            e. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế

            Tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:

            Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí để:

            –        Xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý;

            –        Áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế;

            –        Áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.

            Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:

            –        Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;

            –        Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;

            –        Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;

            –        Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

            f. Bổ sung các hành vi bị cấm trong quản lý thuế

            Tại Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung một số quy hành vi bị nghiêm cấm như:

            –        Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

            –        Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

            –        Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

            –        Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, hệ thống thông tin quản lý thuế, người nộp thuế.

            Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/toan-van-luat-quan-ly-thue-2025-luat-so-1082025qh15-co-hieu-luc-tu-172026-chi-tiet-ra-sao-246790.html

            5. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 149/2025/QH15

            Số hiệu VB: 149/2025/QH15 Ngày thông qua: 11/12/2025 Ngày có hiệu lực: 01/01/2026

            LĨNH VỰC: Thuế – Phí – Lệ phí

            Nội dung chính:

            a. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

              Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

              Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

              b. Sửa đổi bổ sung khoản 25 Điều 5 như sau :

              Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

              c. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:

              Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất thì áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.

              d. Bãi bỏ khoản 3 Điều 12 và điểm c khoản 9 Điều 15.

              Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/toan-van-luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-thue-gia-tri-gia-tang-2025-luat-so-1492025qh15-247122.html

              6. Nghị định 318/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động.

              Số hiệu VB: 318/2025/NĐ-CP Ngày ban hành: 12/12/2025 Ngày có hiệu lực: 01/01/2026

              LĨNH VỰC: Lao động – tiền lương

              Nội dung chính:

              a. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động theo Luật Việc làm 2025 (4 chương, 25 điều).

              b. Đối tượng đăng ký lao động:

                • Người lao động tham gia BHXH bắt buộc;
                • Người có việc làm không thuộc diện BHXH bắt buộc;
                • Người thất nghiệp (trừ cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang).

                c. Nguyên tắc trách nhiệm: Người lao động tự kê khai và chịu trách nhiệm về thông tin; người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập, kê khai, cập nhật thông tin người lao động.

                d. Thông tin đăng ký lao động: Gồm thông tin cá nhân; trình độ học vấn, kỹ năng; tình trạng và nhu cầu việc làm; BHXH, BHTN; các đặc điểm, chính sách đặc thù.

                e. Thủ tục đăng ký: Với người tham gia BHXH bắt buộc: thực hiện thông qua hồ sơ đăng ký BHXH, dữ liệu được đồng bộ vào CSDL lao động. Với người có việc làm không thuộc BHXH bắt buộc và người thất nghiệp: đăng ký trực tuyến qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia hoặc VNeID.

                f. Quản lý dữ liệu: Quy định việc tiếp nhận, quản lý, khai thác, kết nối, chia sẻ và sử dụng cơ sở dữ liệu người lao động và thông tin thị trường lao động.

                Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-318-2025-ND-CP-huong-dan-Luat-Viec-lam-ve-dang-ky-lao-dong-684385.aspx

                7. Nghị định số 320/2025/NĐ-CР của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

                Số hiệu VB: 320/2025/NĐ-CР Ngày ban hành: 15/12/2025 Ngày có hiệu lực: 15/12/2025

                LĨNH VỰC: Thuế – Phí – Lệ phí

                Nội dung chính:

                Ngày 15/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghị định áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 và thay thế các nghị định trước đây về thuế TNDN.

                Quy định rõ đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài (có hoặc không có cơ sở thường trú) và các tổ chức nộp thuế thay.

                Làm rõ phạm vi thu nhập chịu thuế, bao gồm thu nhập từ sản xuất kinh doanh và các khoản thu nhập khác.

                Bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế vô thời han, mở rộng ưu đãi đối với các ngành nuôi trồng thuỷ sản, nông nghiệp, khoa học công nghệ, chuyển đổi số…. Ngoài ra còn miễn thuế 03 năm đối với thu nhập thực hiện nghiên cứu đối mới khoa học và sáng tạo hoặc thu nhập từ việc bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới, thu nhập từ việc bán sản phẩm sản xuất thử nghiệp.

                Quy định chi tiết căn cứ tính thuế, nguyên tắc bù trừ lỗ và chuyển lỗ.

                Hoàn thiện quy định về doanh thu tính thuế và thời điểm xác định doanh thu cho từng loại hoạt động.

                Chuẩn hóa điều kiện các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Bổ sung yêu cầu thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên.

                Áp dụng mức thuế suất cụ thể  theo Điều 11 cụ thể như sau:

                Thuế suất phổ thông: 20%.

                Thuế suất ưu đãi theo quy mô doanh thu:

                15% áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

                17% áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

                Thuế suất này không áp dụng cho công ty con/công ty liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện doanh thu.

                Thuế suất đặc biệt:

                Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: Từ 25% đến 50% (do Thủ tướng Chính phủ quyết định).

                Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm: 50% (hoặc 40% nếu có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn đặc biệt khó khăn).

                Hướng dẫn cụ thể phương pháp tính thuế đối với chuyển nhượng vốn, chứng khoán và bất động sản.

                Hoàn thiện hệ thống ưu đãi thuế theo ngành nghề, lĩnh vực và địa bàn đầu tư.

                Áp dụng miễn, giảm thuế TNDN theo thời hạn rõ ràng cho dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng.

                Cho phép miễn thuế 02 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (kể từ năm có thu nhập chịu thuế)

                Quy định trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối đa 10% thu nhập tính thuế.

                Xác định rõ điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi và xử lý trường hợp không đáp ứng điều kiện ưu đãi. Yêu cầu doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập được hưởng ưu đãi và thu nhập không được ưu đãi. Doanh nghiệp được chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất nếu cùng một khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi khác nhau.

                Ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn áp dụng đối với thu nhập từ cung cấp sản phẩm/hàng hóa do dự án sản xuất ra (kể cả bán ra ngoài địa bàn).

                Các ưu đãi thuế (tỷ lệ 15%, 17% và các ưu đãi tại Chương V) không áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản (trừ nhà ở xã hội), hoạt động ở nước ngoài, khai thác khoáng sản/dầu khí, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng, hàng hóa/dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ một số dự án lớn).

                Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-320-2025-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-thu-nhap-doanh-nghiep-665051.aspx

                8. Nghị định số 279/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về về thành lập, nguồn tài chính hình thành, quản lý, hoạt động chi, sử dụng Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ.

                Số hiệu VB: 279/2025/NĐ-CP Ngày ban hành: 23/10/2025  Ngày có hiệu lực: 15/12/2025

                LĨNH VỰC: Chính trị – xã hội

                Nội dung chính:

                a. Nghị định quy định Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, do Chính phủ thành lập, Bộ Công an quản lý, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại hợp pháp tại Việt Nam.

                b. Nội dung chi của Quỹ bao gồm các khoản hỗ trợ sau:

                c. Hỗ trợ nạn nhân bị thương do tai nạn giao thông đường bộ có tỷ lệ tổn thương cơ thể trên 31% đến dưới 81% và gia đình có nạn nhân tử vong đang gặp khó khăn về kinh tế.

                d. Hỗ trợ hòa nhập cộng đồng và tiếp tục phát triển đối với nạn nhân bị thương do tai nạn giao thông đường bộ có tỷ lệ tổn thương trên 81%.

                e. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia cứu giúp, cứu chữa, đưa người bị tai nạn giao thông đường bộ đi cấp cứu.

                f. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tuyên truyền nhằm giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ trong trường hợp không được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

                g. Hỗ trợ tổ chức các hoạt động, sự kiện tuyên truyền và vận động gây Quỹ.

                h. Hỗ trợ kinh phí giám định thương tật cho nạn nhân bị thương thuộc các trường hợp được Quỹ hỗ trợ (trừ các vụ việc đang điều tra, giải quyết theo quy định pháp luật); chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, vật tư văn phòng và cước phí bưu chính phục vụ hoạt động của Quỹ.

                  Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Nghi-dinh-279-2025-ND-CP-thanh-lap-Quy-giam-thieu-thiet-hai-tai-nan-giao-thong-duong-bo-648558.aspx

                  9. Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình

                  Số hiệu VB: 282/2025/NĐ-CP Ngày ban hành: 30/10/2025 Ngày có hiệu lực: 15/12/2025

                  LĨNH VỰC: Vi phạm hành chính, Văn hóa – Xã hội

                  Nội dung chính:

                  a. Thứ nhất, Nghị định số 282/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định số 144/2021/NĐ-CP nhằm kiện toàn khung pháp lý xử phạt vi phạm hành chính, bảo đảm tính thống nhất với các luật chuyên ngành mới như Luật Căn cước 2023, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 và Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ 2024.

                  b. Thứ hai, Nghị định mở rộng phạm vi điều chỉnh và bổ sung nhiều hành vi vi phạm mới, tiêu biểu là việc xử phạt bạo lực gia đình đối với các mối quan hệ sau ly hôn hoặc chung sống như vợ chồng; bổ sung hành vi liên quan đến dao có tính sát thương cao, vi phạm về lý lịch tư pháp và các quy định về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

                  c. Thứ ba, văn bản đẩy mạnh yêu cầu chuyển đổi số thông qua việc quy định cụ thể hành vi vi phạm về căn cước điện tử, định danh và xác thực điện tử; đồng thời bổ sung thủ tục thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề dưới dạng bản điện tử.

                  d. Thứ tư, về thẩm quyền và mức phạt, Nghị định kiện toàn thẩm quyền xử phạt của các chức danh Công an nhân dân phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hiện hành, đồng thời điều chỉnh tăng khung tiền phạt tối đa từ 1,5 đến 2 lần đối với nhiều hành vi để nâng cao tính răn đe và phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội.

                    Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-282-2025-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-an-ninh-trat-tu-an-toan-xa-hoi-679658.aspx?dll=true

                    10. Nghị định số 337/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Hợp đồng Lao động Điện tử

                      Số hiệu VB: 337/2025/NĐ-CP Ngày ban hành: 24/12/2025 Ngày có hiệu lực: 01/01/2026

                      LĨNH VỰC: Lao động – tiền lương

                      Nội dung chính:

                      a. Nghị định quy định toàn diện về việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử và việc xây dựng, vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử quốc gia do Bộ Nội vụ quản lý. Văn bản áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân và các nhà cung cấp eContract có liên quan.

                      b. Hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng giấy, được giao kết thông qua hệ thống eContract, có ký số, dấu thời gian và được chứng thực thông điệp dữ liệu. Sau khi hoàn tất ký kết, hợp đồng phải được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để gắn mã định danh (ID) và quản lý tập trung.

                      c. Nghị định quy định rõ điều kiện kỹ thuật, pháp lý đối với eContract, người lao động, người sử dụng lao động và nhà cung cấp dịch vụ; cho phép chuyển đổi qua lại giữa hợp đồng giấy và hợp đồng điện tử. Việc sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo cùng nguyên tắc giao kết ban đầu.

                      d. Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được xây dựng, vận hành tập trung trên Trung tâm Dữ liệu quốc gia, bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phục vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính và khai thác dữ liệu hợp pháp.

                      e. Nghị định xác định rõ quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động, nhà cung cấp eContract và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương.

                        Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-337-2025-ND-CP-giao-ket-thuc-hien-hop-dong-lao-dong-dien-tu-679694.aspx

                        11. Nghị định số 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm

                          Số hiệu VB: 338/2025/NĐ-CP Ngày ban hành: 25/12/2025 Ngày có hiệu lực: 01/01/2026

                          LĨNH VỰC: Lao động – tiền lương

                          Nội dung chính:

                          a. Quy định về việc cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm: quy định mức vay, thời hạn vay vốn, các điều kiện bảo đảm tiền vay, hồ sơ vay vốn đới với cơ sở sản xuất, kinh doanh, thủ tục giải quyết vay vốn, xử lý nợ bị rủi ro.

                          b. Quy định cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

                          c. Quy định chính sách làm công: Thông báo chương trình, dự án, hoạt động thực hiện chính sách công, đăng ký tham gia làm công, chế độ đối với người lao động tham gia việc làm tại các chương trình, dự án hoạt động đấu thầu,…

                          d. Quy định về hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động ơe khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên

                          e. Quy định về hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và trình tự, thủ tục và kinh phí hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

                            Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-338-2025-ND-CP-huong-dan-Luat-Viec-lam-chinh-sach-ho-tro-tao-viec-lam-686447.aspx

                            12. Nghị quyết số 66.10/2025/NQ-CP của Chính phủ quy định về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

                              Số hiệu VB: 66.10/2025/NQ-CP Ngày ban hành: 15/12/2025 Ngày có hiệu lực: 15/12/2025

                              LĨNH VỰC: Chính trị – xã hội

                              Nội dung chính:

                              a. Ngày 15/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 66.10/2025/NQ-CP về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông. Nghị quyết nhằm phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

                              b. Quy định cơ chế, chính sách sử dụng chung hạ tầng của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung gồm cột điện, trạm điện, cáp điện ngầm, hành lang kỹ thuật đường bộ, đường sắt.

                              c. Quy định cơ chế, chính sách sử dụng chung hạ tầng của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung gồm cột điện, trạm điện, cáp điện ngầm, hành lang kỹ thuật đường bộ, đường sắt.

                              d. Bảo đảm khả thi về kỹ thuật, không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp của tổ chức sở hữu hạ tầng.

                              e. Sử dụng đúng mục đích, đúng phạm vi, tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí và chồng chéo. Bảo đảm an toàn kỹ thuật, an toàn lao động, an toàn điện và an ninh năng lượng.

                              f. Việc sử dụng chung hạ tầng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được thực hiện miễn phí. Tổ chức sử dụng chung phải xác định rõ nhu cầu, phạm vi, thời hạn, địa điểm và mục đích sử dụng.

                                Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-66-10-2025-NQ-CP-su-dung-chung-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-nhiem-vu-quoc-phong-684803.aspx

                                13. Thông tư 31/2025/TT-NHNN ngày 30/09/2025 quy định về hoạt động của công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

                                  Số hiệu VB: 31/2025/TT-NHNN Ngày ban hành: 30/09/2025 Ngày có hiệu lực: 01/12/2025

                                  LĨNH VỰC: Doanh nghiệp

                                  Nội dung chính:

                                  a. Thứ nhất, Thông tư mở rộng phạm vi áp dụng đối với công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành, đồng thời quy định cụ thể 07 nhóm hoạt động được phép thực hiện bao gồm quản lý, xử lý nợ, mua bán nợ, mua tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu và định giá tài sản bảo đảm.

                                  b. Thứ hai, văn bản siết chặt điều kiện mua nợ bằng việc quy định tổ chức tín dụng phải đảm bảo tỷ lệ nợ xấu dưới 3% tại kỳ phân loại gần nhất mới được thực hiện nghiệp vụ mua nợ thông qua công ty quản lý nợ, trừ trường hợp mua nợ để thực hiện phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng kiểm soát đặc biệt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

                                  c. Thứ ba, về giới hạn tài chính và xử lý tài sản bảo đảm, công ty quản lý nợ không được phép kinh doanh bất động sản và tổng giá mua các tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu không được vượt quá mức vốn điều lệ của công ty; đồng thời, công ty quản lý nợ phải xây dựng và ban hành quy trình quản trị rủi ro nội bộ cho các hoạt động nghiệp vụ này.

                                  d. Thứ tư, đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, công ty quản lý nợ có trách nhiệm phải bán hoặc chuyển nhượng trong thời hạn tối đa 05 năm kể từ ngày mua; trường hợp nắm giữ quá thời hạn nêu trên, công ty sẽ bị cấm mua thêm bất kỳ tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu nào khác từ bên ủy quyền. Toàn bộ các quy định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2025.

                                    Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-31-2025-TT-NHNN-hoat-dong-cong-ty-quan-ly-no-khai-thac-tai-san-657931.aspx

                                    14. Thông tư 19/2025/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định về đặc điểm Kinh tế – Kỹ thuật của dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

                                      Số hiệu VB: 19/2025/TT-BNV Ngày ban hành: 08/10/2025 Ngày có hiệu lực: 01/12/2025

                                      LĨNH VỰC: Lao động – tiền lương

                                      Nội dung chính:

                                      a. Thông tư này quy định về đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

                                      b. Thông tư áp dụng đối với các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

                                      c. Kèm theo Thông tư là Phụ lục danh mục chi tiết 35 nhóm dịch vụ kiểm định được phân loại theo công suất, tải trọng, dung tích hoặc thông số kỹ thuật, gắn với quy trình kiểm định tương ứng theo quy định pháp luật hiện hành.

                                      d. Thông tư số 19/2025/TT-BNV góp phần hoàn thiện cơ sở pháp lý cho quản lý và xác định giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, bảo đảm hoạt động kiểm định được thực hiện thống nhất, minh bạch, đúng quy trình, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và an toàn trong lao động, sản xuất.

                                        Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-19-2025-TT-BNV-dac-diem-ky-thuat-kiem-dinh-may-moc-yeu-cau-nghiem-ngat-an-toan-lao-dong-676638.aspx

                                        15. Thông tư 96/2025/TT-BTC của Bộ tài chính bãi bỏ Thông tư số 12/2003/TT-BTC ngày 20/03/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ và quản lý cổ phiếu quỹ trong công ty Cổ phần

                                          Số hiệu VB: 96/2025/TT-BTC Ngày ban hành: 24/10/2025 Ngày có hiệu lực: 15/12/2025

                                          LĨNH VỰC: Doanh nghiệp

                                          Nội dung chính:

                                          Bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 19/2003/TT-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ và quản lý cổ phiếu quỹ trong công ty cổ phần, Hiện nay, việc điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ và quản lý cổ phiếu quỹ được quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020, Luật Chứng khoán năm 2019 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn.

                                          Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-96-2025-TT-BTC-bai-bo-Thong-tu-19-2003-TT-BTC-tang-giam-von-dieu-le-cong-ty-co-phan-679164.aspx

                                          50% LikesVS
                                          50% Dislikes
                                          Theo dõi
                                          Thông báo của
                                          0 Góp ý
                                          Mới nhất
                                          Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
                                          Phản hồi nội tuyến
                                          Xem tất cả bình luận