Ban Pháp chế xin được gửi đến VNGroupers nội dung của 31 văn bản quy phạm pháp luật ban hành mới và có hiệu lực pháp lý trong tháng 07/2025 trong bài viết dưới đây, kính mời quý anh chị cùng theo dõi:

DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BAN HÀNH MỚI VÀ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LÝ TRONG THÁNG 07/2025
1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật doanh nghiệp 2020
Số hiệu VB: 76/2025/QH15; Ngày ban hành: 17/6/2025; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: DOANH NGHIỆP
Nội dung chính:
1. Sửa đổi bổ sung một số từ ngữ như: Cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền hoặc bằng tài sản khác; Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần; chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân
2. Bổ sung khoản 5a vào khoản 5 Điều 8 của Luật Doanh nghiệp 2020: Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.
3. Bổ sung Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một trong những tài liệu mà doanh nghiệp phải lưu giữ theo quy định tại Điều 11.
4. Bổ sung làm rõ trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp gây thiệt hại đối với doanh nghiệp.
5. Sửa đổi quyền thành lập, góp vốn và quản lý doanh nghiệp: Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm e khoản 2 về cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam; sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 về trường hợp tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh
6. Bổ sung các hành vi bị nghiêm cấm: Kê khai giả mạo, kê khai không trung thực, kê khai không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Kê khai khống vốn điều lệ thông qua hành vi không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
7. Bãi bỏ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử bằng tài khoản đăng ký kinh doanh từ 01/7/2025.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-sua-doi-2025-so-76-2025-QH15-659899.aspx

2. Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Số hiệu VB: 168/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 30/06/2025; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: DOANH NGHIỆP
Nội dung chính:
1. Nghị định 168/2025/NĐ-CP khuyến khích việc đăng ký doanh nghiệp tiến hành trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, sử dụng tài khoản định danh điện tử
2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh không cần bản sao giấy tờ cá nhân khi đã khai số định danh. Nếu kê khai số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký không cần nộp bản sao giấy tờ pháp lý khi đăng ký thành lập các loại doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
3. Không bắt buộc đóng dấu trong hồ sơ đăng ký các văn bản như đề nghị đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, biên bản họp hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc đóng dấu. Các tài liệu khác tuân theo quy định pháp lý chung.
4. Doanh nghiệp có thể thực hiện nhiều thủ tục cùng lúc trong một hồ sơ bao gồm cả đăng ký thành lập, thay đổi nội dung, cập nhật thông tin mà không cần nộp nhiều bộ hồ sơ riêng biệt.
5. Doanh nghiệp có thể ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền không cần công chứng và phải tuân theo quy định xác thực điện tử. Cả người ủy quyền và người được ủy quyền đều chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chính xác thông tin.
6. Quy định thời hạn xử lý hồ sơ không hợp lệ tối đa 60 ngày để hoàn thiện. Sau thời hạn này, hồ sơ bị hủy trên hệ thống.
7. Có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh nhằm tạo điều kiện cho người dân đăng ký hộ kinh doanh.
8. Thành phần hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh chỉ gồm hai loại giấy tờ là giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh. Văn bản ủy quyền phải công chứng hoặc chứng thực
9. Thay đổi cơ quan đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ doanh nghiệp là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đối với hộ kinh doanh là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bao gồm Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi tinh gọn bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp.
10. Bỏ quy định về việc đăng ký kinh doanh đối với tổ chức tín dụng. Để phù hợp với quy định Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 là Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định thì Nghị định 168/2025/NĐ-CP không quy định việc đăng ký kinh doanh của tổ chức tín dụng.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-168-2025-ND-CP-dang-ky-doanh-nghiep-623074.aspx

3. Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh
Số hiệu VB: 68/2025/TT-BTC; Ngày ban hành: 1/7/2025; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: DOANH NGHIỆP
Nội dung chính:
Thông tư 68/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.
1. Ban hành hệ thống biểu mẫu mới bao gồm 80 biểu mẫu dành cho đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I) và 28 biểu mẫu dành cho đăng ký hộ kinh doanh (Phụ lục II), áp dụng chính thức toàn quốc từ ngày 01/07/2025
2. Bãi bỏ biểu mẫu cũ, thúc đẩy chuyển đổi số trong đăng ký kinh doanh. Thông tư đã bãi bỏ các biểu mẫu thuộc Thông tư số 43/2025/TT‑BTC, Thông tư 01/2021/TT‑BKHĐT và Thông tư 02/2023/TT‑BKHĐT kể từ ngày 01/07/2025.

4. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý; sử dụng tài sản công
Số hiệu VB: 90/2025/QH15; Ngày ban hành: 25/6/2025; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: ĐẦU TƯ
Nội dung chính:
Luật số: 90/2025/QH15 sửa đổi bổ sung 08 Luật quan trọng (Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư PPP, Luật Hải quan, Luật Thuế GTGT, Thuế XNK, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công), có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
1. Về sửa đổi Luật Đấu thầu: Luật mở rộng đối tượng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, bổ sung trường hợp hủy thầu, trường hợp lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, trách nhiệm của chủ đầu tư, điều chỉnh quy định về gói thầu chào hàng cạnh tranh, bổ sung trường hợp áp dụng một giai đoạn hai túi hồ sơ, thu hẹp phạm vi đấu thầu hạn chế
2. Sửa đổi Luật Đầu tư PPP bao gồm điều chỉnh hợp đồng PPP đã ký theo quy định mới nếu trước đó chưa có trong pháp luật, quy định rõ quyền chỉ định nhà đầu tư hoặc trong trường hợp đặc biệt, đồng bộ với Luật Đấu thầu, bổ sung Điều 34 và 34a để áp dụng khi thủ tục đặc thù hoặc yêu cầu quốc phòng-an ninh và bổ sung, sửa đổi quy trình dự án PPP
3. Sửa đổi Luật Hải quan: Mở rộng miễn thuế/hải quan cho doanh nghiệp công nghệ cao được ưu tiên, thực hiện thủ tục điện tử, xuất nhập khẩu thanh toán qua ngân hàng,… nếu đáp ứng tiêu chí tuân thủ kế toán-khối kiểm toán liên tục 2 năm và đạt ngưỡng kim ngạch quy định.
4. Sửa đổi Luật Đầu tư 2020: Bổ sung ngành nghề ưu đãi đầu tư về dữ liệu đám mây, trí tuệ nhân tạo; thêm địa bàn ưu đãi bổ sung “khu công nghệ số tập trung” vào danh sách địa bàn ưu đãi; Đối tượng ưu đãi đặc biệt gồm dự án >3.000 tỷ và giải ngân nhanh trong 3–5 năm; bao gồm sản xuất chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu AI, công nghệ chiến lược…; Cập nhật ngành nghề kinh doanh có điều kiện: thêm dịch vụ tài sản mã hóa, xử lý dữ liệu cá nhân; bãi bỏ ngành đường sắt đô thị

5. Thông tư 26/2025/TT-BTC bãi bỏ một số thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
Số hiệu VB: 26/2025/TT-BTC; Ngày ban hành: 20/5/2025; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: ĐẦU TƯ
Nội dung chính:
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 26/2025/TT-BTC bãi bỏ toàn bộ 02 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bao gồm:
1. Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước;
2. Thông tư số 231/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015.

6. Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025, quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
Số hiệu VB: 151/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 12/06/2025; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025 (hết hiệu lực vào ngày 01/3/2027)
LĨNH VỰC: BẤT ĐỘNG SẢN
Nội dung chính:
Chính phủ đã ban hành Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025, quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
1. Theo quy định tại khoản 1 tại Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
2. Theo đó, từ ngày 01/7/2025, Chủ tịch UBND cấp xã chính thức được cấp sổ đỏ lần đầu cho người dân đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các trường hợp theo quy định của Luật đất đai.

7. Thông tư 59/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu VB: 59/2025/TT-BTC; Ngày ban hành: 27/06/2025; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: BẤT ĐỘNG SẢN
Nội dung chính:
Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 59/2025/TT-BTC ngày 26/6/2025, điều chỉnh, bổ sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp.
1. Cập nhật phương thức lập sổ thuế và xét duyệt: Yêu cầu khai thuế dành cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp theo quy định pháp luật quản lý thuế. Khi xác định diện tích chịu thuế, Đội Thuế cùng Hội đồng tư vấn thuế cấp xã/phường phải kiểm tra, yêu cầu kê khai lại nếu phát hiện sai
2. Giới hạn diện tích chịu thuế với đất trồng cây hàng năm với các tỉnh như Đồng Nai, An Giang, Tây Ninh, Đồng Tháp, Cần Thơ, TP.HCM: tối đa 3 ha chịu thuế, các địa phương khác tối đa 2 ha. Đồng thời bãi bỏ Mục III và IV Thông tư 82‑TC/TCT (1994) liên quan đến vùng xác định mức thuế phụ trội.

8. Quyết định 45/2025/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung giá đất một số tuyến đường, khu vực tại bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
Số hiệu VB: 45/2025/QĐ-UBND; Ngày ban hành: 26/06/2025; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: BẤT ĐỘNG SẢN
Nội dung chính:
UBND thành phố Đà Nẵng đã ban hành Quyết định 45/2025/QĐ-UBND ngày 26/6/2025, điều chỉnh, bổ sung giá đất một số tuyến đường, khu vực tại bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.
1. Điều chỉnh giá đất ở; giá đất thương mại, dịch vụ; giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn; giá các loại đất nông nghiệp. Kết quả điều chỉnh tại Phụ lục I, II, III, IV kèm theo Quyết định này.
2. Điều chỉnh giá đất 16 tuyến đường mới đặt tên tại Nghị Quyết số 66/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố. Kết quả điều chính tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này.
3. Đối với thửa đất, khu đất có vị trí tiếp giáp với đường phố, đoạn đường phố nào thì áp dụng theo giá đất của đường phố, đoạn đường phố đó; Thửa đất, khu đất thuộc khu dân cư, khu tái định cư, khu đô thị nào thì áp dụng theo giá đất của khu dân cư, khu tái định cư, khu đô thị đó.

9. Luật Công đoàn 2024
Số hiệu VB: 50/2024/QH15; Ngày ban hành: 27/11/2024; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG
Nội dung chính:
Luật Công đoàn 2024 được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 8 với nhiều điểm mới đáng chú ý, gồm 6 chương, 37 điều và có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
1. Luật đã mở rộng đối tượng gia nhập công đoàn, cho phép người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ đủ 12 tháng trở lên được tham gia và hoạt động công đoàn tại công đoàn cơ sở.
2. Luật bổ sung các trường hợp được miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể, gặp khó khăn về kinh tế hoặc buộc phải tạm dừng hoạt động.
3. Luật tiếp tục duy trì mức đóng kinh phí công đoàn là 2% và đồng thời làm rõ nguyên tắc quản lý, sử dụng tài chính công đoàn.
4. Hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam được quy định thống nhất gồm 4 cấp, hướng đến mô hình linh hoạt, mở rộng và phù hợp với thực tiễn.
5. Công đoàn được bổ sung quyền giám sát và phản biện xã hội, bao gồm cả việc tham gia ý kiến đối với các dự thảo chính sách, pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của đoàn viên và người lao động.
6. Luật quy định Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện việc phân cấp thu và phân phối kinh phí công đoàn, đảm bảo phân bổ phù hợp với thực tế tổ chức người lao động tại doanh nghiệp.
7. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm định kỳ hai năm báo cáo Quốc hội về tình hình tài chính công đoàn và chịu sự kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Cong-doan-2024-445264.aspx

10. Nghị định 179/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
Số hiệu VB: 179/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 01/07/2025; Ngày có hiệu lực: 15/08/2025
LĨNH VỰC: LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG
Nội dung chính:
1. Người làm công tác chuyên trách gồm: cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí về quản lý công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin, an ninh mạng, giao dịch điện tử; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công an, công nhân viên quốc phòng, cơ yếu làm công tác tương ứng.
2. Mức hỗ trợ áp dụng là 5.000.000 đồng/tháng, trả cùng kỳ lương hằng tháng và không tính vào căn cứ đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
3. Mức hỗ trợ được áp dụng cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo chủ trương của cấp có thẩm quyền.
4. Không tính hưởng mức hỗ trợ đối với thời gian nghỉ việc không hưởng lương từ một tháng trở lên, nghỉ hưởng chế độ BHXH, bị tạm giữ, tạm đình chỉ hoặc không làm chuyên trách từ một tháng liên tục trở lên.

11. Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
Số hiệu VB: 48/2024/QH15; Ngày ban hành: 26/11/2024; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Nội dung chính:
Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2024 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đã có nhiều điểm điều chỉnh quan trọng.
1. Luật điều chỉnh đối tượng không chịu thuế, trong đó loại bỏ một số hàng hóa, dịch vụ trước đây không chịu thuế GTGT và chỉ miễn thuế xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản sau chế biến nếu thuộc Danh mục do Chính phủ quy định.
2. Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu được xác định lại, đồng bộ với quy định về thuế nhập khẩu, có bổ sung thêm khoản thuế nhập khẩu bổ sung.
3. Quy định chi tiết cách khai bổ sung thuế đầu vào bị sai sót, phân biệt theo từng trường hợp làm tăng hay giảm số thuế phải nộp hoặc được khấu trừ.
4. Luật điều chỉnh thuế suất GTGT, theo đó bổ sung nhiều trường hợp áp dụng thuế suất 0%, chuyển một số hàng hóa từ không chịu thuế sang 5%, và một số mặt hàng từ 5% sang 10%.
5. Bổ sung quy định giá tính thuế bằng 0 đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại đúng quy định.
6. Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế đầu vào, yêu cầu thanh toán không dùng tiền mặt cho mọi giao dịch, đồng thời bổ sung thêm các chứng từ xuất khẩu để làm căn cứ khấu trừ.
7. Bổ sung trường hợp hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh áp dụng thuế suất 5% có số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng hoặc 4 quý.
8. Cuối cùng, luật nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh lên 200 triệu đồng/năm, áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-Thue-gia-tri-gia-tang-2024-so-48-2024-QH15-556390.aspx

12. Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15
Số hiệu VB: 174/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 30/06/2025; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Nội dung chính:
1. Giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8% đối với các hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục loại trừ nêu tại Phụ lục I, II kèm theo Nghị định; áp dụng thống nhất tại khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
2. Đối với cơ sở kinh doanh kê khai theo phương pháp khấu trừ thì áp dụng mức thuế suất 8%; còn đối với hộ, cá nhân kinh doanh theo phương pháp tỷ lệ %, được giảm 20% mức tỷ lệ % khi lập hóa đơn.
3. Quy định rõ cách ghi hóa đơn, kê khai thuế đầu ra và khấu trừ đầu vào tương ứng với từng phương pháp tính thuế, đồng thời hướng dẫn xử lý trường hợp đã lập hóa đơn nhưng chưa áp dụng mức giảm theo quy định
4. Cơ sở kinh doanh phải nộp kèm Phụ lục kê khai mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định khi nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng.
5. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
6. Các bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện để đảm bảo người tiêu dùng được hưởng lợi từ chính sách giảm thuế, giữ ổn định mặt bằng giá cả thị trường.
7. Giao Bộ Tài chính chủ trì giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
8. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành đầy đủ quy định tại Nghị định này.

13. Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
Số hiệu VB: 181/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 01/07/2025; Ngày có hiệu lực: 01/07/2025
LĨNH VỰC: THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Nội dung chính:
1. Bổ sung, điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT như phân bón, máy móc nông nghiệp, tàu cá xa bờ, lưu ký chứng khoán… và thêm nhóm hàng hóa viện trợ, tài trợ khẩn cấp.
2. Quy định rõ giá tính thuế theo từng hoạt động: kinh doanh, cho thuê, bất động sản, viễn thông, xây dựng, đại lý… tại Điều 5 đến Điều 13.
3. Làm rõ mức thuế suất và điều kiện áp dụng cho 0%, 5% tại các Điều 17–19.
4. Quy định cụ thể các trường hợp được hoàn thuế GTGT theo nhóm: xuất khẩu, đầu tư, giải thể, ODA, đối tượng ưu đãi ngoại giao…
5. Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên, theo quy định tại Điều 26.
6. Chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá trị mua trong ngày vượt ngưỡng quy định.
7. Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu không được hoàn thuế trừ nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu.
8. Thời điểm xác định thuế GTGT được quy định chi tiết theo từng loại dịch vụ như viễn thông, điện, nước sạch, bất động sản, theo Điều 16.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-181-2025-ND-CP-huong-dan-Luat-Thue-gia-tri-gia-tang-646124.aspx

14. Nghị định 182/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP
Số hiệu VB: 182/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 01/07/2024; Ngày có hiệu lực: 01/07/2025
LĨNH VỰC: THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Nội dung chính:
1. Nghị định bổ sung Điều 24 quy định miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và công nghiệp công nghệ số theo Luật số 90/2025/QH15.
2. Quy định rõ cơ chế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về thời điểm bắt đầu sản xuất, sản xuất thử nghiệm và nghĩa vụ nộp thuế sau khi hết thời hạn miễn thuế 5 năm đối với hàng hóa không sử dụng hết.
3. Hướng dẫn trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xác định hàng hóa được miễn thuế tại các điểm quy định cụ thể trong Luật.
4. Sửa đổi Điều 30 về thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế, mở rộng đối tượng và bổ sung tài liệu chứng minh liên quan đến dự án công nghệ cao.
5. Thay thế một số cụm từ, bãi bỏ Điều 19 và điều chỉnh lại các điều khoản có liên quan trong Nghị định 134/2016/NĐ-CP nhằm đồng bộ với nội dung sửa đổi của Luật.
6. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, giao trách nhiệm thực hiện cho các bộ, ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan

15. Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/06/2025 quy định về giảm thuế giá trị gia tăng
Số hiệu VB: 204/2025/QH15; Ngày ban hành: 17/06/2025; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Nội dung chính:
1. Theo khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết, quy định giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-204-2025-QH15-giam-thue-gia-tri-gia-tang-662685.aspx

16. Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Số hiệu VB: 41/2024/QH15; Ngày ban hành: 29/06/2024; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: BẢO HIỂM XÃ HỘI
Nội dung chính:
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có nhiều sửa đổi, bổ sung đáng chú ý, thể hiện định hướng tăng tính hấp dẫn và mở rộng phạm vi bao phủ bảo hiểm xã hội.
1. Luật quy định người tham gia BHXH có thời gian đóng tối thiểu 15 năm sẽ được hưởng lương hưu, thay vì 20 năm như trước.
2. Người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng chế độ thai sản do ngân sách nhà nước chi trả.
3. Mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, gồm chủ hộ kinh doanh, người làm việc không trọn thời gian, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương.
4. Bổ sung chế độ ốm đau, thai sản cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
5. Bổ sung trợ cấp hằng tháng đối với người chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đến tuổi nhận trợ cấp hưu trí xã hội.
6. Hạ độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ 80 xuống 75 tuổi, và từ 70 tuổi đối với người nghèo.
7. Khuyến khích người lao động bảo lưu thời gian đóng thay vì nhận BHXH một lần, tạo cơ hội hưởng lương hưu và các quyền lợi khác.
8. Đảm bảo quyền lợi BHXH cho lao động Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài tại Việt Nam.
9. Nâng cao hiệu quả đầu tư Quỹ BHXH.
10. Bổ sung quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung.
11. Thay khái niệm “mức lương cơ sở” bằng “mức tham chiếu”.
12. Quy định rõ hơn về quản lý thu, đóng BHXH.
13. Bổ sung quy định giao dịch điện tử.
14. Dành riêng một chương quy định việc xử lý vi phạm nghĩa vụ đóng.
15. Luật bổ sung quy định về hợp tác quốc tế và trách nhiệm quản lý nhà nước.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Luat-Bao-hiem-xa-hoi-2024-557190.aspx

17. Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024
Số hiệu VB: 51/2024/QH15; Ngày ban hành: 27/11/2024; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: BẢO HIỂM XÃ HỘI
Nội dung chính:
1. Luật sửa đổi Điều 12, xác lập bảy nhóm người tham gia bảo hiểm y tế, bổ sung nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản và cho phép Chính phủ xác định nhóm mới sau khi báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Điều 13 điều chỉnh mức đóng tương ứng cho từng nhóm, áp dụng từ 01/7/2025, bảo đảm nguyên tắc đóng – hưởng và chia sẻ rủi ro.
3. Điều 15 quy định phương thức đóng linh hoạt: người sử dụng lao động và cơ quan BHXH nộp hằng tháng; doanh nghiệp nông, lâm, ngư, diêm có thể nộp theo chu kỳ ba hoặc sáu tháng; ngân sách nhà nước và quỹ học bổng nộp theo quý; đối tượng tự đóng lựa chọn kỳ hạn phù hợp.
4. Khoản 8 Điều 15 ấn định thời hạn nộp: ngày cuối cùng của tháng kế tiếp đối với phương thức đóng hằng tháng và ngày cuối cùng của tháng kế tiếp sau chu kỳ đối với phương thức ba hoặc sáu tháng.
5. Từ 01/01/2025, thẻ BHYT được cấp dưới dạng điện tử song song bản giấy, hai hình thức có giá trị pháp lý ngang nhau, Chính phủ quy định thủ tục cấp.
6. Điều 22 bãi bỏ giới hạn hành chính, người tham gia được hưởng 100 % quyền lợi khi khám, chữa bệnh tại cơ sở đăng ký ban đầu hoặc cơ sở cơ bản trên toàn quốc; mở rộng quyền lợi điều trị bệnh hiếm, tật khúc xạ mắt cho người dưới 18 tuổi.
7. Điều 26 và 27 xác lập quyền đăng ký cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu cấp cơ bản, nguyên tắc phân bổ thẻ và cơ chế chuyển tuyến dựa trên yêu cầu chuyên môn và khả năng đáp ứng.
8. Điều 35 nâng tỷ lệ chi khám, chữa bệnh lên 92 % quỹ BHYT, giảm phần dự phòng và chi quản lý xuống 8 %, trong đó tối thiểu 4 % dành cho dự phòng.
9. Các Điều 48, 48 và 49 quy định rõ hành vi chậm đóng, trốn đóng BHYT; ấn định lãi phạt 0,03 %/ngày trên số tiền thiếu kèm chế tài hành chính, hình sự và không xét thi đua, bảo đảm răn đe và an toàn quỹ.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Luat-Bao-hiem-y-te-sua-doi-2024-505750.aspx

18. Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25/06/2025 hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
Số hiệu VB: 60/2024/QH15; Ngày ban hành: 30/11/2024; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: BẢO HIỂM XÃ HỘI
Nội dung chính:
1. Người lao động trong thời gian thử việc không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ có đăng ký kinh doanh chính thức được xác định là đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, với lộ trình cụ thể theo hình thức nộp thuế.
3. Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương cũng thuộc diện phải đóng BHXH bắt buộc.
4. Quy định mới về mức tham chiếu làm căn cứ tính mức đóng, mức hưởng BHXH, bảo đảm tính ổn định khi lương cơ sở bị bãi bỏ.
5. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được quy định rõ theo từng hình thức thỏa thuận: theo giờ, ngày, tuần và cho cả người quản lý có hưởng lương.
6. Sửa đổi quy định về truy đóng BHXH như rút ngắn thời hạn truy đóng không tính lãi, bổ sung trường hợp phải truy thu đối với hộ kinh doanh và người quản lý không đóng đúng hạn.
7. Bổ sung quy định về tạm dừng đóng BHXH khi người lao động bị tạm đình chỉ công việc từ 14 ngày làm việc trở lên, đồng thời hướng dẫn việc đóng bù sau khi kết thúc đình chỉ.
8. Làm rõ chế độ hưu trí đối với người có thời gian đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, đặc biệt là trường hợp tham gia tự nguyện trước ngày 01/01/2021.

19. Nghị định 176/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội
Số hiệu VB: 176/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 30/06/2025; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: BẢO HIỂM XÃ HỘI
Nội dung chính:
1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội được ấn định là 500.000 đồng/tháng. Trường hợp người hưởng đồng thời thuộc diện trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng mức cao hơn. UBND cấp tỉnh có thể đề xuất hỗ trợ thêm tùy điều kiện ngân sách.
2. Thủ tục gồm việc gửi văn bản đề nghị đến Chủ tịch UBND cấp xã, người này có trách nhiệm xác thực thông tin qua cơ sở dữ liệu dân cư và ra quyết định chi trả trong thời hạn 10 ngày.
3. Trường hợp thay đổi nơi cư trú, Chủ tịch UBND nơi cũ gửi hồ sơ chuyển tiếp, nơi mới xem xét tiếp tục chi trả. Trường hợp đối tượng chết hoặc không còn đủ điều kiện thì dừng hưởng từ tháng kế tiếp.
4. Đối tượng đủ điều kiện nhưng chết trước khi có quyết định vẫn được hỗ trợ chi phí mai táng theo mức cao nhất giữa các quy định liên quan. Hồ sơ đề nghị nộp trong 3 ngày làm việc sẽ được xem xét giải quyết.
5. Kinh phí chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được bố trí theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP. Việc chi trả được thực hiện qua tổ chức dịch vụ có kinh nghiệm, mạng lưới phù hợp, bảo đảm chi trả đúng, đủ, kịp thời, có hợp đồng rõ ràng và giám sát hàng tháng.
6. Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội đủ điều kiện theo Nghị định này sẽ được chuyển sang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội mà không cần làm lại hồ sơ.

20. Luật Dữ liệu 2024
Số hiệu VB: 60/2024/QH15; Ngày ban hành: 30/11/2024; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
1. Luật Dữ liệu giao Bộ Công an thống nhất quản lý mọi hoạt động dữ liệu (trừ dữ liệu thuộc Bộ Quốc phòng), thể hiện quan điểm coi dữ liệu là vấn đề an ninh; vi phạm có thể bị xử lý nghiêm, làm tăng chi phí tuân thủ của doanh nghiệp.
2. Kinh doanh trung gian, phân tích, tổng hợp và sàn dữ liệu trở thành ngành nghề có điều kiện; doanh nghiệp phải ký quỹ tối thiểu 5 tỉ đồng và đáp ứng tiêu chí an ninh, quốc phòng, đạo đức theo nghị định hướng dẫn, trong đó dịch vụ sàn dữ liệu tạm thời dành cho khu vực nhà nước.
3. Luật phân loại “dữ liệu cốt lõi” và “dữ liệu quan trọng”, kể cả dữ liệu cá nhân cơ bản của từ một triệu người; chuyển ra nước ngoài phải tự đánh giá rủi ro, lập báo cáo và chỉ được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc không phản đối.
4. Luật lần đầu đưa ra khái niệm “chủ sở hữu dữ liệu”, nhưng tiêu chí xác lập quyền sở hữu và định đoạt còn thiếu rõ ràng, tiềm ẩn xung đột với Bộ luật Dân sự và quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân.
5. Dữ liệu cấm giao dịch gồm dữ liệu gây nguy hại an ninh, dữ liệu không được chủ thể đồng ý và dữ liệu do pháp luật cấm; song Bộ Công an gợi mở khả năng giao dịch dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý, làm khung pháp lý thiếu thống nhất.
6. Phạm vi điều chỉnh rộng khiến Luật dễ chồng chéo với các văn bản hiện hành và tương lai; khi quy định mâu thuẫn, cơ quan áp dụng phải căn cứ “nguyên tắc” của Luật Dữ liệu nhưng thuật ngữ này chưa được xác định cụ thể, dễ phát sinh tranh chấp thẩm quyền.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Luat-Du-lieu-2024-so-60-2024-QH15-621343.aspx

21. Luật Dược sửa đổi 2024
Số hiệu VB: 44/2024/QH15; Ngày ban hành: 21/11/2024; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
1. Luật đã ưu tiên thủ tục hành chính trong cấp giấy đăng ký lưu hành và cấp phép nhập khẩu đối với các loại thuốc như thuốc mới, biệt dược gốc, thuốc hiếm, vắc xin, thuốc công nghệ cao, thuốc phục vụ quốc phòng, dịch bệnh… nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp dược.
2. Luật bổ sung chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt cho các dự án có vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong ba năm, nhằm khuyến khích sản xuất thuốc trong nước.
3. lần đầu tiên Luật ghi nhận phương thức kinh doanh chuỗi nhà thuốc và thương mại điện tử trong lĩnh vực dược, đồng thời quy định quyền luân chuyển thuốc, nhân sự chuyên môn trong chuỗi.
4. Luật cụ thể hóa quyền, trách nhiệm của cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài, cho phép bán buôn, giao nhận, nhập khẩu thuốc do chính mình sản xuất, gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam.
5. Mở rộng quyền bán buôn thuốc, nguyên liệu của cơ sở sản xuất đến nhiều đối tượng như cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và đơn vị chưa đủ điều kiện sản xuất thử.
6. Cải cách mạnh thủ tục hành chính về đăng ký lưu hành, yêu cầu công khai minh bạch thông tin trên cổng thông tin của Bộ Y tế.
7. Bổ sung biện pháp quản lý giá thuốc nhằm bảo đảm minh bạch, kiểm soát giá bán buôn theo quy định Luật Giá.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Luat-Duoc-sua-doi-2024-so-44-2024-QH15-583839.aspx

22. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
Số hiệu VB: 47/2024/QH15; Ngày ban hành: 26/11/2024; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
1. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025 bãi bỏ yêu cầu lấy ý kiến cộng đồng dân cư khi lập nhiệm vụ quy hoạch chung thành phố, thị xã, huyện và khu chức năng (trừ đô thị mới, thị trấn, xã) và không buộc lập riêng quy hoạch phân khu đối với đô thị vừa, nhỏ; cơ quan tổ chức lập chỉ phải lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước liên quan, bảo đảm quy trình gọn hơn.
2. Luật lần đầu quy định đầy đủ về quy hoạch không gian ngầm của thành phố trực thuộc trung ương, xác định khu vực khai thác, hạn chế, cấm xây dựng công trình ngầm, yêu cầu bản vẽ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 và nêu rõ thời hạn gắn với quy hoạch chung.
3. Trong vòng 15 ngày sau phê duyệt, quy hoạch phải công bố công khai (trừ bí mật nhà nước); tài liệu công bố gồm quyết định phê duyệt, bản vẽ, thuyết minh, quy định quản lý; đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử gắn hệ thống địa lý quốc gia.
4. Việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch phải dựa trên kết quả rà soát và đáp ứng điều kiện không làm thay đổi tính chất, ranh giới, không gây quá tải hạ tầng; quy hoạch chi tiết được phép điều chỉnh cục bộ mà không phải rà soát khi thuộc khoản 8 Điều 45; hồ sơ điều chỉnh không phải lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ mới.
5. Nhà nước bảo đảm kinh phí quy hoạch từ ngân sách; nguồn khác gồm kinh phí của chủ đầu tư được lựa chọn và nguồn hợp pháp khác; kinh phí được sử dụng cho khảo sát, lập, điều chỉnh, công bố, cắm mốc, đấu thầu, thi tuyển, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu cùng các công việc liên quan.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ phải lấy ý kiến Bộ Xây dựng trước khi họp Hội đồng thẩm định đối với quy hoạch chung đô thị loại III trở lên và quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số tương đương loại III, góp phần tinh giản thủ tục nhưng vẫn bảo đảm kết nối hạ tầng và tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Luat-Quy-hoach-do-thi-va-nong-thon-2024-so-47-2024-QH15-583645.aspx

23. Luật Lưu trữ 2024
Số hiệu VB: 33/2024/QH15; Ngày ban hành: 21/06/2024; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, gồm 8 chương, 65 điều, với nhiều nội dung đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo quản và khai thác tài liệu lưu trữ trong thời kỳ chuyển đổi số.
1. Luật bổ sung tài liệu lưu trữ tư vào Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam nhằm bảo đảm đầy đủ các nguồn tư liệu lịch sử.
2. Luật quy định các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực được xác định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ.
3. Thời hạn nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử tối đa là 5 năm và tài liệu mật chỉ được nộp sau khi giải mật.
4. Tài liệu của cấp xã cũng phải nộp vào lưu trữ lịch sử do điều kiện bảo quản tại chỗ còn hạn chế.
5. Luật lần đầu tiên quy định cụ thể về tài liệu lưu trữ điện tử và khẳng định giá trị pháp lý của tài liệu số.
6. Khái niệm tài liệu có giá trị đặc biệt được chuẩn hóa theo tiêu chí nội dung và hình thức.
7. Luật xác định phát huy giá trị tài liệu lưu trữ là mục tiêu trọng yếu và có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia.
8. Phạm vi lưu trữ tư được làm rõ, kèm theo quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu và chính sách của Nhà nước.
9. Dịch vụ lưu trữ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện với quy định cụ thể về chứng chỉ hành nghề.
10. Ngày 03 tháng 01 hằng năm được quy định là Ngày Lưu trữ Việt Nam nhằm ghi nhận và tôn vinh nghề nghiệp này.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Luat-Luu-tru-2024-545181.aspx

24. Luật Công chứng 2024
Số hiệu VB: 46/2024/QH15; Ngày ban hành: 26/11/2024; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
1. Luật Công chứng 2024 làm rõ khái niệm công chứng là dịch vụ công nhằm chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch, không còn bao gồm việc chứng nhận bản dịch như Luật cũ. Trường hợp có nhu cầu sử dụng bản dịch thì thực hiện chứng thực chữ ký người dịch theo quy định mới.
2. Luật quy định rõ hành vi bị nghiêm cấm đối với công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên được điều chỉnh theo hướng giảm thời gian công tác pháp luật xuống 3 năm, bổ sung trình độ thạc sĩ, tiến sĩ luật và giới hạn độ tuổi hành nghề đến 70.
4. Bổ sung hình thức hành nghề công chứng viên theo chế độ hợp đồng lao động và quy định cấp thẻ công chứng viên.
5. Luật phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm Trưởng phòng công chứng cho Giám đốc Sở Tư pháp; cho phép Văn phòng công chứng không bắt buộc đặt tên theo họ tên công chứng viên.
6. Hồ sơ công chứng không còn yêu cầu Phiếu yêu cầu, cho phép nộp bản sao giấy tờ tùy thân và bản chính ngay từ giai đoạn tiếp nhận hồ sơ.
7. Công chứng ngoài trụ sở được mở rộng thêm các trường hợp cụ thể và có căn cứ rõ ràng.
8. Lời chứng công chứng viên được quy định chi tiết nhằm nâng cao trách nhiệm pháp lý và chứng minh quá trình công chứng.
9. Lần đầu tiên luật quy định nội dung về công chứng điện tử.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Luat-cong-chung-2024-so-46-2024-QH15-524982.aspx

25. Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024
Số hiệu VB: 55/2024/QH15; Ngày ban hành: 29/11/2024; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đã kế thừa, sửa đổi và bổ sung nhiều quy định nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới.
1. Lần đầu tiên luật quy định rõ quyền, trách nhiệm của cá nhân trong hoạt động cứu nạn, cứu hộ gắn với quyền con người, đồng thời phân định cụ thể tình huống, người chỉ huy và cơ chế huy động lực lượng.
2. Trách nhiệm phòng cháy được xác lập rõ ràng đối với từng chủ thể như chủ hộ, chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở.
3. Luật bổ sung điều kiện an toàn đối với nhà ở kết hợp kinh doanh, đặc biệt là quy định lắp đặt thiết bị truyền tin báo cháy ở khu vực có nguy cơ cao.
4. Khái niệm thẩm duyệt thiết kế được thay bằng thẩm định thiết kế để thống nhất với Luật Xây dựng, phân định trách nhiệm giữa các cơ quan chuyên môn.
5. Lần đầu tiên có quy định riêng về an toàn điện trong sinh hoạt và sản xuất.
6. Luật mở rộng quy định về chữa cháy, bao gồm chỉ huy, hậu quả, điều tra, bảo vệ hiện trường.
7. Quy định cụ thể hơn về lực lượng PCCC, CNCH và dân phòng, giao địa phương xác định mô hình tổ chức phù hợp.
8. Bãi bỏ điều kiện kinh doanh có điều kiện đối với dịch vụ PCCC nhằm đẩy mạnh xã hội hóa.
9. Thay đổi cơ chế kiểm định phương tiện, chuyển sang yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
10. Tăng cường chính sách đãi ngộ và tài chính cho lực lượng PCCC, CNCH, thúc đẩy khoa học công nghệ.
11. Bổ sung quy định xử lý linh hoạt với cơ sở không đảm bảo yêu cầu PCCC trước thời điểm luật có hiệu lực.
12. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho người dân, doanh nghiệp, phù hợp với chủ trương phân cấp và đổi mới quản lý nhà nước.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Luat-Phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-2024-so-55-2024-QH15-621347.aspx

26. Luật Địa chất và Khoáng sản 2024
Số hiệu VB: 54/2024/QH15; Ngày ban hành: 29/11/2024; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
1. Luật được ban hành để khắc phục những bất cập của Luật Khoáng sản 2010, bổ sung chức năng quản lý nhà nước về địa chất và thống nhất thông tin, dữ liệu địa chất.
2. Luật mở rộng nguồn vốn điều tra địa chất từ ngân sách địa phương và quy định riêng về sử dụng ngân sách nhà nước để thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng.
3. Luật phân nhóm khoáng sản theo mục tiêu quản lý thành 4 nhóm, từ đó làm cơ sở cải cách thủ tục, phân quyền cho địa phương.
4. Luật quy định rõ hoạt động chế biến phải gắn với dự án khai thác, loại trừ các dự án chế biến độc lập ra khỏi phạm vi điều chỉnh.
5.Luật tăng cường phân cấp cho UBND cấp tỉnh trong cấp phép, phê duyệt đề án, thu hồi khoáng sản nhóm I, II, kiểm soát hoạt động khai thác tại địa phương.
6. Luật cắt giảm nhiều thủ tục hành chính như bỏ đăng ký khảo sát thực địa, bỏ quy trình công nhận trữ lượng nhóm IV và miễn thủ tục đầu tư, môi trường với một số dự án công.
7. quy định rõ quyền, nghĩa vụ tổ chức, cá nhân; cơ chế khai thác không cần quy hoạch; mở rộng quyền thăm dò xuống sâu không phải đấu giá; quy định mới về giám đốc điều hành mỏ và quyết toán quyền khai thác.
8. Luật tăng cường kiểm tra chuyên ngành, siết quản lý cát sỏi lòng sông, biển. Luật có hiệu lực từ 01/7/2025, riêng khoáng sản nhóm IV có hiệu lực từ 15/01/2025.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Luat-Dia-chat-va-Khoang-san-2024-so-54-2024-QH15-578531.aspx

27. Luật Di sản văn hóa 2024
Số hiệu VB: 45/2024/QH15; Ngày ban hành: 24/11/2024; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
1. Luật Di sản văn hóa năm 2024 đã thể chế hóa đầy đủ chủ trương của Đảng và Nhà nước về văn hóa, thể hiện nguyên tắc phân cấp, phân quyền rõ ràng, cải cách mạnh thủ tục hành chính.
2. Luật cụ thể hóa ba chính sách lớn: bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; thực hiện phân cấp, phân quyền phù hợp với thực tiễn; và tăng cường xã hội hóa để huy động hiệu quả nguồn lực.
3. Luật quy định rõ việc xác lập sở hữu di sản văn hóa theo từng loại hình; bổ sung chính sách tài chính, nhân lực và chuyển đổi số trong bảo vệ, phát huy giá trị di sản.
4. Luật hoàn thiện các hành vi bị nghiêm cấm; xác định nguyên tắc điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích; quản lý việc xây dựng trong, ngoài khu vực di sản; xử lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
5. Điểm đột phá là việc thành lập Quỹ bảo tồn di sản, thúc đẩy hợp tác công tư, bổ sung chính sách về bảo tàng, di sản tư liệu và thanh tra chuyên ngành.
6. Luật mở rộng cơ chế phối hợp, đồng bộ với pháp luật khác, cho phép triển khai dự án đầu tư tại khu vực di sản, bảo đảm hài hòa giữa bảo tồn và phát triển.
7. Luật khẳng định vai trò tài nguyên đặc biệt của di sản trong phát triển kinh tế, du lịch bền vững, công nghiệp văn hóa và xây dựng thương hiệu quốc gia.
8. Nội dung số hóa di sản là bước tiến quan trọng, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, đóng góp vào phát triển lực lượng sản xuất và hội nhập thời đại mới.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Luat-Di-san-van-hoa-2024-so-45-2024-QH15-583769.aspx

28. Nghị định 104/2025/NĐ-CP ngày 15/05/2025 hướng dẫn Luật Công chứng
Số hiệu VB: 104/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 15/05/2025; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
1. Nghị định này đã mở rộng đối tượng và phạm vi điều chỉnh so với Nghị định 29/2015/NĐ-CP. Cụ thể, ngoài việc kế thừa các nội dung về chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập Phòng công chứng, nghị định mới bổ sung quy định chi tiết về việc tổ chức, giải thể Phòng công chứng; công nhận mô hình Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân; và mở rộng phạm vi áp dụng với cơ quan đại diện ngoại giao, viên chức ngoại giao.
2. Nghị định 104 quy định rõ việc tổ chức Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân, trên cơ sở danh mục địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Văn phòng công chứng tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân được phép chuyển đổi thành loại hình công ty hợp danh nhưng không được chuyển đổi theo chiều ngược lại.
3. Nghị định quy định cụ thể lộ trình chuyển đổi Phòng công chứng nhà nước sang mô hình phù hợp. Theo đó, thời hạn chậm nhất để hoàn thành chuyển đổi là 31/12/2026 đối với phòng công chứng tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; 31/12/2027 đối với phòng công chứng tự bảo đảm chi thường xuyên; và 31/12/2028 đối với các phòng công chứng còn lại. Đây là lần đầu tiên cơ quan nhà nước quy định rõ ràng mốc thời gian chuyển đổi, khắc phục điểm thiếu cụ thể trong quy định cũ.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Nghi-dinh-104-2025-ND-CP-huong-dan-Luat-Cong-chung-643159.aspx

29. Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia
Số hiệu VB: 118/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 09/06/2025; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
1. Nghị định quy định tổ chức Bộ phận Một cửa tại ba cấp: bộ, tỉnh và xã. Tại cấp bộ, Bộ trưởng quyết định thành lập Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả dựa trên số lượng thủ tục, tần suất hồ sơ và điều kiện cơ sở vật chất; đồng thời quy định cơ chế giám sát của Văn phòng bộ và bố trí cán bộ ngành dọc tại địa phương. Tại cấp tỉnh, UBND cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp hoặc có chi nhánh, tùy thuộc đặc thù quản lý đô thị và chuyển đổi số. Tại cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã được tổ chức linh hoạt, có thể giao doanh nghiệp bưu chính công ích tham gia hỗ trợ.
2. Bộ phận Một cửa có nhiệm vụ công khai đầy đủ thủ tục hành chính, hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra, số hóa hồ sơ, trả kết quả, thu phí và phối hợp liên thông khi cần, đồng thời hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
3. Phạm vi tiếp nhận hồ sơ không giới hạn địa giới hành chính trong tỉnh, bao gồm cả thủ tục do bộ, ngành giao địa phương tiếp nhận hoặc các cơ quan ngành dọc thực hiện.
4. Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả qua ba hình thức: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

30. Nghị định 165/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 hướng dẫn Luật Dữ liệu
Số hiệu VB: 165/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 30/06/2025; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
1. Nghị định xác lập nguyên tắc quản lý nhà nước về dữ liệu, nhấn mạnh dữ liệu là tài nguyên đặc biệt phải được sử dụng hiệu quả, công bằng và bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin.
2. Quy định cụ thể về thẩm quyền, trách nhiệm và cơ chế chia sẻ dữ liệu giữa các bộ, ngành, địa phương thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP), đồng thời phân loại dữ liệu thành dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung và dữ liệu riêng của cơ quan nhà nước.
3. Quy định quyền của công dân đối với dữ liệu cá nhân, bao gồm quyền biết, quyền đồng ý, quyền truy cập, chỉnh sửa và yêu cầu xóa dữ liệu; đồng thời xác định trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong bảo vệ quyền dữ liệu cá nhân.
4. Đề ra các biện pháp kỹ thuật, tổ chức và kinh phí để triển khai quản lý dữ liệu nhà nước gắn với chuyển đổi số, đồng thời có cơ chế giám sát, đánh giá mức độ mở dữ liệu và hiệu quả sử dụng dữ liệu trong hoạt động quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Nghi-dinh-165-2025-ND-CP-huong-dan-Luat-Du-lieu-663547.aspx

31. Nghị định 139/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
Số hiệu VB: 139/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 12/06/2025; Ngày có hiệu lực: 01/7/2025
LĨNH VỰC: CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
1. Nghị định quy định về phân định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
2. Nguyên tắc phân định bảo đảm phù hợp Hiến pháp, luật tổ chức, không chồng chéo, rõ ràng về thẩm quyền giữa UBND, HĐND, Chủ tịch UBND.
3. UBND cấp xã được giao thực hiện nhiều nhiệm vụ như thẩm định phương án ứng phó thiên tai hạ du đập thủy điện, cấp phép bán lẻ thuốc lá, sản xuất rượu thủ công, kinh doanh LPG, tổ chức, quản lý cụm công nghiệp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
4. UBND cấp tỉnh có thẩm quyền với các nhiệm vụ liên vùng hoặc liên xã như thẩm định hồ sơ phức hợp hoặc công trình vượt địa bàn cấp xã.
5. Trình tự thủ tục hành chính chi tiết kèm theo 5 phụ lục, đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả, thời hạn xử lý từ 7 đến 20 ngày tùy thủ tục.
6. Nguồn lực thực hiện do ngân sách nhà nước bảo đảm, các khoản phí, lệ phí áp dụng theo quy định hiện hành.
7. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 01/3/2027 và có quy định rõ về điều khoản chuyển tiếp, xử lý hồ sơ tồn đọng và áp dụng hồ sơ đã cấp trước.
8. Trường hợp có văn bản pháp luật mới liên quan đến nội dung Nghị định thì áp dụng văn bản mới có hiệu lực tương ứng.