Ban Pháp chế xin được gửi đến VNGroupers nội dung của 24 văn bản quy phạm Pháp luật được ban hành/có hiệu lực trong tháng 03/2025 trong bài viết dưới đây, kính mời quý anh chị cùng theo dõi:

1: Nghị định 20/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 sửa đổi Nghị định 132/2020/NĐ-СР quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Số hiệu văn bản: Số: 20/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 10/02/2025; Ngày có hiệu lực: 27/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC DOANH NGHIỆP
Nội dung chính:
(1) Sửa đổi, bổ sung quy định về các bên có quan hệ liên kết (điểm d, điểm k và m khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP)
(2) Sửa đổi, bổ sung quy định về trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước (khoản 2 Điều 21 Nghị định 132/2020/NĐ-CP)
(3) Thay thế Phụ lục I – Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP.
Bên cạnh đó, về quy định chuyển tiếp thì Nghị định 20/2025/NĐ-CP cũng đã nêu như sau:
Trường hợp, tại kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020, năm 2021, năm 2022 và năm 2023, doanh nghiệp đi vay chỉ có quan hệ liên kết với tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP và doanh nghiệp đi vay với bên cho vay hoặc bảo lãnh thuộc trường hợp quy định tại điểm d.1 và điểm d.2 khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 20/2025/NĐ-CP, có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 132/2020/NĐ-CP và có chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP thì kể từ kỳ tính thuế năm 2024 thực hiện như sau:
– Trường hợp doanh nghiệp không có quan hệ liên kết và không phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP thì phần chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo tính đến cuối kỳ tính thuế năm 2023 được phân bổ đều chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo cho thời gian còn lại theo quy định về thời gian được chuyển chi phí lãi vay tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
– Trường hợp doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP thì chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

2: Nghị quyết 58/NQ-CP ngày 21/03/2025 giải thể Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Chính phủ ban hành
Số hiệu văn bản: Số: 58/NQ-CP; Ngày ban hành: 21/03/2025; Ngày có hiệu lực: 21/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC DOANH NGHIỆP
Nội dung chính:
Chính phủ giao Bộ Nội vụ rà soát, đề xuất việc bãi bỏ Nghị định số 131/2018/NĐ-CP ngày 29/9/2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thành lập theo Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ, với chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại 19 tập đoàn, tổng công ty, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng quản trị doanh nghiệp nhà nước. Trong quá trình hoạt động, Ủy ban đã cơ bản thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, đạt được tăng trưởng tốt về kết quả kinh doanh.
Tuy nhiên, mô hình Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp vẫn tồn tại một số hạn chế, hoạt động mang tính chất hành chính, chưa đạt được mục tiêu và kỳ vọng ban đầu. Do đó, theo chủ trương tại Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về sắp xếp, tinh gọn bộ máy, Chính phủ thống nhất kết thúc hoạt động của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, đồng thời chuyển giao chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban về Bộ Tài chính, các bộ chuyên ngành và cơ quan liên quan.
Xem chi tiết: Nghị quyết 58/NQ-CP ngày 21/03/2025 giải thể Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Chính phủ ban hành

3: Thông tư 06/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 sửa đổi các Thông tư quy định về phí, lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu văn bản: Số: 06/2025/TT-BTC; Ngày ban hành: 24/01/2025; Ngày có hiệu lực: 10/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC DOANH NGHIỆP
Nội dung chính:
Sửa đổi quy định về tổ chức thu phí cấp giấy phép dịch vụ lữ hành
Thông tư số 06 sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư 33/2018/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.
Điều 3 Thông tư 33/2018/TT-BTC quy định về “Tổ chức thu phí, lệ phí” như sau: Tổ chức thu phí, lệ phí quy định tại Thông tư này là Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa thể thao du lịch; Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Thông tư 06/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung nội dung trên như sau: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, thẻ hướng dẫn viên du lịch, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài theo quy định của pháp luật là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Xem chi tiết: Thông tư 06/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 sửa đổi các Thông tư quy định về phí, lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

4: Chỉ thị 09/CT-TTg ngày 21/03/2025 về nhiệm vụ, giải pháp của doanh nghiệp nhà nước góp phần tăng trưởng kinh tế hai con số, phát triển đất nước nhanh và bền vững do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Số hiệu văn bản: Số: 09/CT-TTg; Ngày ban hành: 21/03/2025; Ngày có hiệu lực: 21/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC DOANH NGHIỆP
Nội dung chính:
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu doanh nghiệp nhà nước (DNNN) phát huy vai trò dẫn dắt kinh tế, đổi mới quản trị, đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. DNNN cần chủ động thích ứng với biến động kinh tế, đảm bảo cung ứng các sản phẩm thiết yếu, thúc đẩy tăng trưởng bền vững và tham gia tích cực vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Các doanh nghiệp được yêu cầu rà soát, đề xuất tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính sách, tiên phong trong đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế xanh, kinh tế số và bảo đảm an sinh xã hội. Đồng thời, đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm, phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội, huy động nguồn lực xã hội thông qua hợp tác công – tư.
Ngân hàng Nhà nước được giao nghiên cứu gói tín dụng ưu đãi, giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ nhà ở xã hội và thúc đẩy các động lực tăng trưởng. Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Đức Phớc trực tiếp chỉ đạo triển khai Chỉ thị, bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương.

5: Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 25/03/2025 thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Số hiệu văn bản: Số: 10/CT-TTg; Ngày ban hành: 25/03/2025; Ngày có hiệu lực: 25/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC DOANH NGHIỆP
Nội dung chính:
Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 25/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) với mục tiêu đến năm 2030 có thêm 1 triệu doanh nghiệp mới. Để đạt được điều này, Chính phủ tập trung cải cách thủ tục hành chính, giảm 30% thời gian xử lý và chi phí tuân thủ, bãi bỏ các điều kiện kinh doanh không cần thiết.
Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính được giao triển khai các gói tín dụng ưu đãi, ổn định lãi suất, đơn giản hóa thủ tục thuế, tạo điều kiện tiếp cận tài chính cho doanh nghiệp. Đẩy mạnh chuyển đổi số, kinh tế xanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Các bộ, ngành và địa phương phải tăng cường phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng thương hiệu doanh nghiệp Việt. Hiệp hội DNNVV được khuyến khích chủ động kết nối, bảo vệ quyền lợi hội viên và thúc đẩy văn hóa kinh doanh Việt Nam.
Xem chi tiết: Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 25/03/2025 thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Thủ tướng Chính phủ ban hành

6: Thông báo 112/TB-VPCP ngày 17/03/2025 kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng tại Phiên họp lần thứ nhất Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án Phát triển kinh tế tư nhân do Văn phòng Chính phủ ban hành
Số hiệu văn bản: Số: 112/TB-VPCP; Ngày ban hành: 17/03/2025; Ngày có hiệu lực: 17/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC DOANH NGHIỆP
Nội dung chính:
Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng chủ trì Phiên họp lần thứ nhất Ban Chỉ đạo Xây dựng Đề án Phát triển Kinh tế Tư nhân, nhấn mạnh vai trò quan trọng của kinh tế tư nhân trong phát triển kinh tế – xã hội, xác định kinh tế tư nhân là động lực chủ yếu cho tăng trưởng kinh tế, với yêu cầu chứng minh bằng số liệu cụ thể về lợi nhuận, lao động và đóng góp ngân sách nhà nước.
Bộ Tài chính được giao chủ trì hoàn thiện Đề án, tiếp thu ý kiến từ các Bộ, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp, bảo đảm Đề án đạt yêu cầu về tính đột phá, khả thi, cụ thể và phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước. Đề án cần có hệ thống giải pháp cụ thể theo từng nhóm đối tượng (doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh) và nhóm vấn đề (đất đai, tiền tệ, tài khóa, công nghệ, kết nối doanh nghiệp).
Bộ Tài chính chủ động tham vấn các chuyên gia, nhà khoa học, hiệp hội ngành hàng và cộng đồng doanh nghiệp để hoàn thiện Đề án và Dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình Bộ Chính trị, bảo đảm lộ trình hoàn thành trước ngày 28 tháng 3 năm 2025.

7: Nghị định 69/2025/NĐ-CP ngày 18/03/2025 sửa đổi Nghị định 01/2014/NĐ-CP về nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam
Số hiệu văn bản: Số: 69/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 18/03/2025; Ngày có hiệu lực: 19/05/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC ĐẦU TƯ
Nội dung chính:
Nghị định số 69/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần tại tổ chức tín dụng Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 19/5/2025.
Nghị định quy định nhà đầu tư nước ngoài chỉ được mua cổ phiếu quỹ trong trường hợp cổ phiếu quỹ được tổ chức tín dụng mua trước ngày 1/1/2021, nhằm đảm bảo phù hợp với Luật Chứng khoán năm 2019.
Về tỷ lệ sở hữu cổ phần, nhà đầu tư nước ngoài không được sở hữu quá 30% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại Việt Nam, trừ các trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tỷ lệ sở hữu tối đa là 50%. Trường hợp ngân hàng thương mại nhận chuyển giao bắt buộc, tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài có thể lên tới 49%, nhưng không quá thời hạn chuyển giao bắt buộc.
Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu cổ phần không vượt quá giới hạn quy định. Nếu vượt giới hạn, trong thời hạn tối đa 6 tháng, nhà đầu tư phải thực hiện giảm tỷ lệ sở hữu để tuân thủ quy định. Trường hợp tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài vượt giới hạn, nhà đầu tư không được mua thêm cổ phần cho đến khi tổng mức sở hữu tuân thủ quy định.

8: Thông tư 23/2024/TT-BKHĐT ngày 31/12/2024 hướng dẫn mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Số hiệu văn bản: Số: 23/2024/TT-BKHĐT; Ngày ban hành: 31/12/2024; Ngày có hiệu lực: 01/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC ĐẦU TƯ
Nội dung chính:
1. Thông tư 23/2024/TT-BKHĐT quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu.
2. Thời gian báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu:
o Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong Quý II năm tiếp theo của kỳ báo cáo.
o Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước gửi báo cáo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày 01 tháng 02 năm tiếp theo của kỳ báo cáo. Nếu thời điểm báo cáo trùng với ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ theo quy định của pháp luật về lao động, thời điểm báo cáo được tính là ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ.
o Chủ đầu tư, bên mời thầu gửi báo cáo định kỳ hằng năm theo yêu cầu về thời hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu.
3. Ngoài ra, các cơ quan, tổ chức thực hiện báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu như sau:
o Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu trên cả nước theo định kỳ hằng năm.
o Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức khác thuộc đối tượng áp dụng theo Điều 2 Luật Đấu thầu 2023, thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc bằng văn bản trong trường hợp yêu cầu bảo mật.
o Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu có trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp báo cáo của chủ đầu tư, bên mời thầu thuộc địa bàn, ngành, lĩnh vực quản lý.
o Chủ đầu tư, bên mời thầu báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu của các gói thầu, dự án của mình đến Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc đơn vị quản lý theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 23/2024/TT-BKHĐT.
Lưu ý: Đối với các Quyết định kiểm tra hoạt động đấu thầu ban hành trước ngày Thông tư 23/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực, việc kiểm tra thực hiện theo Quyết định đó và theo quy định tại Thông tư 07/2024/TT-BKHĐT của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

9: Nghị định 01/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 sửa đổi Nghị định 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo
Số hiệu văn bản: Số: 01/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 01/01/2025; Ngày có hiệu lực: 01/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
Nội dung chính:
1. Bổ sung quy định về quyền kinh doanh xuất khẩu gạo: Thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo chỉ được ủy thác hoặc nhận ủy thác xuất khẩu từ thương nhân có Giấy chứng nhận tương tự.
2. Bổ sung trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo: Bổ sung trường hợp thứ 8: Sau 45 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành văn bản đôn đốc mà không nhận được báo cáo của thương nhân, Bộ Công Thương sẽ xem xét thu hồi Giấy chứng nhận.
3. Bổ sung trách nhiệm báo cáo tồn kho: Thay vì báo cáo hàng tuần, thương nhân phải báo cáo định kỳ trước ngày 05 hàng tháng về lượng thóc, gạo tồn kho cho Bộ Công Thương, Sở Công Thương và Hiệp hội Lương thực Việt Nam.
Xem chi tiết: Nghị định 01/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 sửa đổi Nghị định 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo

10: Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
Số hiệu văn bản: Số: 70/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 20/03/2025; Ngày có hiệu lực: 01/06/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
Nội dung chính:
1. Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu: Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, quy định rõ thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu. Theo đó, thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Đối với xuất khẩu hàng hóa, hóa đơn điện tử phải được lập chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. Đối với dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là khi hoàn thành cung cấp dịch vụ hoặc khi thu tiền trước (trừ các dịch vụ đặc thù như kế toán, kiểm toán, tư vấn).
2. Sửa đổi quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể: Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn trong các trường hợp đặc thù. Đối với dịch vụ có số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần đối soát như dịch vụ viễn thông, thời điểm lập hóa đơn được xác định sau khi hoàn tất đối soát. Đối với hoạt động khai thác, chế biến dầu thô, thời điểm lập hóa đơn là khi xác định sản lượng khai thác. Đối với hoạt động cho vay và đổi ngoại tệ, thời điểm lập hóa đơn là khi hoàn thành giao dịch tài chính. Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi có sử dụng phần mềm tính tiền, thời điểm lập hóa đơn là ngay khi hoàn tất chuyến đi. Đối với hoạt động khám chữa bệnh, hóa đơn được lập ngay khi hoàn thành dịch vụ khám chữa bệnh hoặc thanh toán.
3. Bổ sung quy định về lập hóa đơn trong kinh doanh bảo hiểm, xổ số, casino: Nghị định 70/2025/NĐ-CP bổ sung quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù. Đối với bảo hiểm, thời điểm lập hóa đơn là khi ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Đối với kinh doanh xổ số, hóa đơn phải được lập sau khi thu hồi vé số không tiêu thụ hết và chậm nhất trước khi mở thưởng kỳ tiếp theo. Đối với kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng, hóa đơn điện tử phải được lập chậm nhất 1 ngày sau khi kết thúc ngày xác định doanh thu.
4. Quy định về hóa đơn điện tử từ máy tính tiền: Nghị định 70/2025/NĐ-CP bổ sung Điều 11 về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Theo đó, các hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, nhằm đảm bảo tính minh bạch trong ghi nhận doanh thu và thực hiện nghĩa vụ thuế.
Xem chi tiết: Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

11: Quyết định 460/QĐ-BCT ngày 21/02/2025 áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số sản phẩm thép cán nóng có xuất xứ từ Cộng hòa Ấn Độ và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Số hiệu văn bản: Số: 460/QĐ-BCT; Ngày ban hành: 21/02/2025; Ngày có hiệu lực: 08/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
Nội dung chính:
Nội dung nổi bật của Quyết định 460/QĐ-BCT ngày 21/02/2025:
1. Bộ Công Thương áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số sản phẩm thép cán nóng có xuất xứ từ Trung Quốc, với mức thuế chống bán phá giá tạm thời là 27,83%. Không áp dụng thuế chống bán phá giá đối với các sản phẩm thép cán nóng có xuất xứ từ Ấn Độ.
2. Đặc điểm hàng hóa bị áp thuế: Sản phẩm sắt hoặc thép hợp kim hoặc không hợp kim, cán nóng, độ dày 1,2 mm đến 25,4 mm, chiều rộng không quá 1.880 mm. Các sản phẩm là thép không gỉ không thuộc diện áp thuế.
3. Thời hạn áp dụng: Hiệu lực: Sau 15 ngày kể từ ngày ban hành (08/03/2025). Thời hạn áp dụng: 120 ngày kể từ ngày có hiệu lực (có thể gia hạn, thay đổi, hủy bỏ theo quy định pháp luật).
4. Quy trình kiểm tra hàng hóa (tóm tắt):
– Bước 1: Kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Nếu không có chứng từ xuất xứ, áp dụng thuế 27,83%. Nếu có chứng từ xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ khác không phải Trung Quốc, không phải nộp thuế chống bán phá giá. Nếu có chứng từ xuất xứ từ Trung Quốc, chuyển sang Bước 2.
– Bước 2: Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất. Nếu không có hoặc tên trên giấy chứng nhận không trùng với quy định, áp dụng thuế 27,83%. Nếu có và tên trùng, chuyển sang Bước 3.
– Bước 3: Kiểm tra tên tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu. Nếu tên trùng với quy định, áp dụng thuế tương ứng theo thông báo. Nếu tên không trùng, nộp thuế 27,83%.

12: Quyết định 626/QĐ-BKHĐT ngày 24/02/2025 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Số hiệu văn bản: Số: 626/QĐ-BKHĐT; Ngày ban hành: 24/02/2025; Ngày có hiệu lực: 15/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
Nội dung chính:
Quyết định 626/QĐ-BKHĐT năm 2025 được ban hành nhằm công bố các thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực khu công nghiệp và khu kinh tế, thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quyết định này ra đời với mục đích tạo hành lang pháp lý minh bạch và rõ ràng, đồng thời cải cách và đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến việc cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái và doanh nghiệp sinh thái.
Thông qua việc thiết lập các quy trình, yêu cầu và tiêu chuẩn cụ thể, quyết định góp phần thúc đẩy phát triển khu công nghiệp sinh thái theo hướng bền vững, bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về đầu tư, môi trường và lao động. Quyết định cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính một cách dễ dàng, đồng thời nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan nhà nước trong việc giám sát, đánh giá và công nhận các khu công nghiệp sinh thái.
Ngoài ra, việc công bố các thủ tục hành chính mới còn giúp tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong việc đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, sử dụng tài nguyên hiệu quả và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trong khu công nghiệp. Điều này góp phần nâng cao chất lượng và uy tín của các khu công nghiệp tại Việt Nam, hướng tới phát triển bền vững, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

13: Nghị định 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 sửa đổi Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
Số hiệu văn bản: Số: 16/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 04/02/2025; Ngày có hiệu lực: 23/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG
Nội dung chính:
Nghị định 16/2025/NĐ-CP, điều chỉnh tăng mức phụ cấp chức vụ cho lực lượng chỉ huy Dân quân tự vệ nhằm nâng cao chế độ đãi ngộ, khuyến khích và đảm bảo quyền lợi cho lực lượng này.
Nội dung đáng chú ý:
– Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: 561.600 đồng (tăng từ 357.600 đồng).
– Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn: 514.800 đồng (tăng từ 327.800 đồng).
– Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn, Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội: 491.400 đồng (tăng từ 312.900 đồng).
– Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Trung đội trưởng dân quân cơ động: 468.000 đồng (tăng từ 298.000 đồng).
– Thôn đội trưởng: 280.800 đồng (tăng từ 178.800 đồng) và hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ tiểu đội trưởng hoặc trung đội trưởng khi kiêm nhiệm.
– Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội, Phó Hải đội trưởng: 351.000 đồng (tăng từ 223.500 đồng).
– Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng dân quân thường trực: 280.800 đồng (tăng từ 178.800 đồng).
– Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng: 234.000 đồng (tăng từ 149.000 đồng).

14: Thông tư 02/2025/TT-BYT ngày 09/01/2025 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Số hiệu văn bản: Số: 02/2025/TT-BYT; Ngày ban hành: 09/01/2025; Ngày có hiệu lực: 01/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG
Nội dung chính:
Thông tư 02/2025/TT-BYT ngày 09/01/2025 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nhằm quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với các vị trí điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật y trong hệ thống y tế công lập. Thông tư này có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp, đảm bảo tính chuyên nghiệp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế. Mục đích của việc ban hành Thông tư là thiết lập hệ thống tiêu chuẩn rõ ràng về trình độ, kỹ năng, nhiệm vụ và đạo đức nghề nghiệp đối với từng chức danh, từ đó tạo cơ sở pháp lý cho việc tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng, đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên y tế. Đồng thời, Thông tư cũng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế, đáp ứng yêu cầu về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong bối cảnh hội nhập và phát triển.

15: Luật Tổ chức Chính phủ 2025
Số hiệu văn bản: Số: 63/2025/QH15; Ngày ban hành: 18/02/2025; Ngày có hiệu lực: 01/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC VĂN HÓA – CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
Một số điểm mới của Luật Tổ chức Chính phủ:
Thứ nhất, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025 đã giải quyết được mối quan hệ giữa Chính phủ với các cơ quan trong hệ thống bộ máy nhà nước, giữa cơ quan thực hiện quyền hành pháp với cơ quan thực hiện quyền lập pháp, cơ quan thực hiện quyền tư pháp.
Thông qua việc xác định rõ mối quan hệ này tại Luật đã xác định rõ vai trò của Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, cơ quan thực hiện quyền hành pháp, bảo đảm cho Chính phủ chủ động, linh hoạt trong lãnh đạo, điều hành và thống nhất quản lý nền hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Thứ hai, Luật Tổ chức Chính phủ đã làm rõ nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ với tư cách là người đứng đầu Chính phủ, lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương; làm nổi bật nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
Thứ ba, các quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ đã làm rõ thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là người đứng đầu Bộ và với tư cách là thành viên Chính phủ.
Trong đó, đề cao trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo phân công của Chính phủ.
Với tư cách này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội.
Việc phân định rõ trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ sẽ tạo điều kiện để tăng cường trách nhiệm của Bộ trưởng trong Quy chế làm việc của Chính phủ, không đẩy trách nhiệm quyết định các vấn đề cụ thể thuộc ngành, lĩnh vực lên Thủ tướng Chính phủ quyết định như hiện nay.
Thứ tư, Luật Tổ chức Chính phủ đã làm rõ mối quan hệ giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với chính quyền địa phương thông qua các nguyên tắc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền, bảo đảm bám sát phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”, tạo cơ chế giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc về thể chế, khơi thông nguồn lực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
Thứ năm, để thực hiện chủ trương đẩy mạnh phân quyền, phân cấp giữa Trung ương và địa phương trong điều kiện hệ thống thể chế chưa được hoàn thiện đồng bộ, thống nhất với quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, đối với một số lĩnh vực ưu tiên, cấp bách, Luật Tổ chức Chính phủ đã quy định điều khoản chuyển tiếp, giao Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh một số nhiệm vụ, quyền hạn và quy định khác có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đang được quy định trong các điều, khoản, điểm có liên quan tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để thống nhất áp dụng.
Xem chi tiết: Luật Tổ chức Chính phủ 2025

16: Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
Số hiệu văn bản: Số: 65/2025/QH15; Ngày ban hành: 19/02/2025; Ngày có hiệu lực: 01/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC VĂN HÓA – CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
Nội dung nổi bật của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025:
1. Nguyên tắc phân định thẩm quyền: Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương theo hướng khái quát, tập trung vào các lĩnh vực như tài chính ngân sách, tổ chức bộ máy, biên chế, kiểm tra, giám sát. Bảo đảm nguyên tắc phân định thẩm quyền theo Điều 11 của Luật, tạo sự ổn định lâu dài.
2. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND): Giữ nguyên cơ cấu tổ chức của HĐND, nhưng gộp chung các quy định vào một điều thay vì tách riêng như Luật TCCQĐP 2015. Khái quát hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, nhiệm vụ và quyền hạn của đại biểu HĐND. Sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm giải quyết vướng mắc thực tiễn như:
o Không quy định Chủ tịch UBND đầu nhiệm kỳ là đại biểu HĐND.
o Bổ sung quy định về trường hợp khuyết Chủ tịch HĐND, Thường trực HĐND.
o Bổ sung quy định về tạm đình chỉ chức vụ Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng, Phó Ban của HĐND.
3. Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân (UBND): Quy định khái quát cơ cấu tổ chức của UBND gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên. Quy định rõ các nội dung UBND phải thảo luận và quyết nghị, những nội dung được ủy quyền cho Chủ tịch UBND quyết định.
4. Tổ chức đơn vị hành chính, thành lập, giải thể, điều chỉnh địa giới: Đổi tên chương và sắp xếp lại thứ tự chương để phù hợp với Hiến pháp 2013. Quy định nguyên tắc tổ chức, điều kiện thành lập, giải thể, nhập chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính. Giao Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục và lấy ý kiến cử tri, khảo sát, thẩm định đề án.
5. Điều khoản chuyển tiếp: Kế thừa quy định của Luật TCCQĐP 2015, bảo đảm quyền lực nhà nước được kiểm soát hiệu quả. Trong thời hạn 2 năm kể từ khi Luật có hiệu lực, các luật chuyên ngành chưa phù hợp phải được rà soát, sửa đổi để bảo đảm tính thống nhất. Giao Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật để phân định lại nhiệm vụ, quyền hạn trong các lĩnh vực ưu tiên, cấp bách.
Xem chi tiết: Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025

17: Nghị định 36/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ
Số hiệu văn bản: Số: 36/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 25/02/2025; Ngày có hiệu lực: 01/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC VĂN HÓA – CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
Ngày 25/2/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 36/2025/NĐ-CP, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ. Đây là cơ quan ngang bộ, là bộ máy giúp việc cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ (bao gồm cả các Phó Thủ tướng), đóng vai trò tham mưu tổng hợp, điều phối các hoạt động chung của Chính phủ, bảo đảm thống nhất, thông suốt và liên tục của nền hành chính quốc gia.
Văn phòng Chính phủ có chức năng kiểm soát thủ tục hành chính, bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời, Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
Trong vai trò tham mưu tổng hợp, Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng và quản lý chương trình công tác của Thủ tướng, theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện và đánh giá kết quả công tác. Đặc biệt, Văn phòng Chính phủ còn chủ trì thẩm tra trình tự, thủ tục, thẩm quyền và nội dung của các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Bên cạnh đó, Văn phòng Chính phủ còn giúp Thủ tướng điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, Văn phòng Chính phủ đóng vai trò điều hòa, làm rõ các vấn đề trước khi trình lên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Đáng chú ý, Văn phòng Chính phủ có vai trò kiểm soát thủ tục hành chính, bảo đảm thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, đồng thời xây dựng và vận hành Cổng dịch vụ công Quốc gia và Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Việc tiếp nhận, xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân cũng là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quản lý nhà nước.
Xem chi tiết: Nghị định 36/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ

18: Nghị định 32/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Số hiệu văn bản: Số: 32/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 25/02/2025; Ngày có hiệu lực: 01/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC VĂN HÓA – CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
Nghị định 32/2025/NĐ-CP được ban hành nhằm quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Nghị định này giúp hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học xã hội, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm của lãnh đạo Viện, đặc biệt là Chủ tịch Viện, trước Chính phủ và pháp luật.
Nghị định thể chế hóa vai trò của Viện Hàn lâm trong việc nghiên cứu và cung cấp luận cứ khoa học phục vụ hoạch định chính sách của Đảng và Nhà nước, đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiện đại trong quản lý, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội bền vững.
Nghị định củng cố vai trò của khoa học xã hội trong việc định hướng và xây dựng chính sách công. Đồng thời, việc sắp xếp lại cơ cấu tổ chức theo hướng tinh gọn, hiệu quả giúp Viện Hàn lâm phát huy tối đa năng lực nghiên cứu và tư vấn chính sách, từ đó tạo nền tảng lý luận vững chắc phục vụ sự phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

19: Nghị định 67/2025/NĐ-CP ngày 15/03/2025 sửa đổi Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Số hiệu văn bản: Số: 67/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 15/03/2025; Ngày có hiệu lực: 15/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC VĂN HÓA – CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
1. Nghị định 67/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 178/2024/NĐ-CP, mở rộng đối tượng hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và lực lượng vũ trang chịu tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy. Đặc biệt, bổ sung đối tượng là cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm hoặc đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nhưng có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi để tạo điều kiện sắp xếp nhân sự.
2. Nghị định cũng quy định cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý có nguyện vọng nghỉ việc để tạo điều kiện trong sắp xếp, tinh giản biên chế được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trước ngày 15/01/2019 tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các lực lượng vũ trang cũng thuộc đối tượng áp dụng.
3. Về chế độ nghỉ hưu trước tuổi, ngoài việc được hưởng lương hưu theo quy định, đối tượng nghỉ hưu trước tuổi còn được hưởng trợ cấp hưu trí một lần, tính bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với thời điểm nghỉ hưu.
4. Nghị định 67/2025/NĐ-CP tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng nghỉ hưu trước tuổi nhằm tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, đồng thời đảm bảo chế độ, quyền lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật.

20: Nghị định 68/2025/NĐ-CP ngày 18/03/2025 sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính
Số hiệu văn bản: Số: 68/2025/NĐ-CP; Ngày ban hành: 18/03/2025; Ngày có hiệu lực: 02/05/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC VĂN HÓA – CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
Nghị định 68/2025/NĐ-CP có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thiện và nâng cao tính minh bạch, nhất quán trong xử lý vi phạm hành chính. Văn bản này sửa đổi và bổ sung nhiều quy định liên quan đến nguyên tắc xử phạt, xác định mức phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
Nghị định tạo ra khung pháp lý linh hoạt hơn, bảo đảm áp dụng đúng mức độ xử phạt tương ứng với từng tình huống cụ thể, nhất là trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Điều này giúp giảm thiểu tình trạng áp dụng cứng nhắc và đảm bảo tính công bằng trong việc xử lý vi phạm.
Xem chi tiết: Nghị định 68/2025/NĐ-CP ngày 18/03/2025 sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính

21: Nghị quyết 44/NQ-CP ngày 07/03/2025 về miễn thị thực cho công dân các nước: Đức, Pháp, I-ta-li-a, Tây Ban Nha, Anh và Bắc Ai-len, Nga, Nhật Bản, Đại Hàn Dân Quốc, Đan Mạch, Thụy Điển, Na-uy và Phần Lan do Chính phủ ban hành
Số hiệu văn bản: Số: 44/NQ-CP; Ngày ban hành: 07/03/2025; Ngày có hiệu lực: 15/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC VĂN HÓA – CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
Ngày 7/3/2025, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 44/NQ-CP, quyết định miễn thị thực nhập cảnh cho công dân của 12 quốc gia, bao gồm: Cộng hòa Liên bang Đức, Cộng hòa Pháp, Cộng hòa Italia, Vương quốc Tây Ban Nha, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland, Liên bang Nga, Nhật Bản, Đại Hàn Dân Quốc, Vương quốc Đan Mạch, Vương quốc Thụy Điển, Vương quốc Na Uy và Cộng hòa Phần Lan.
Theo Nghị quyết, công dân của các quốc gia này sẽ được miễn thị thực nhập cảnh vào Việt Nam trong vòng 45 ngày, không phân biệt loại hộ chiếu và mục đích nhập cảnh, với điều kiện đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chính sách này có hiệu lực từ ngày 15/3/2025 và kéo dài đến hết ngày 14/3/2028, với khả năng gia hạn theo quy định.
Bên cạnh đó, Nghị quyết số 32/NQ-CP (ngày 15/3/2022) và Nghị quyết số 128/NQ-CP (ngày 14/8/2023) sẽ hết hiệu lực từ ngày 15/3/2025.

22: Chỉ thị 07/CT-TTg đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương ngày 14/03/2025 và những năm tiếp theo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Số hiệu văn bản: Số: 07/CT-TTg; Ngày ban hành: 14/03/2025; Ngày có hiệu lực: 14/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC VĂN HÓA – CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Nội dung chính:
Chỉ thị số 07/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia nhằm tăng cường sử dụng dữ liệu dân cư vào các hoạt động kinh tế – xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, phục vụ doanh nghiệp và người dân.
Chỉ thị yêu cầu các bộ, ngành, địa phương khẩn trương hoàn thiện các văn bản pháp lý, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và kết nối hệ thống dữ liệu để tạo điều kiện cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Đặc biệt, doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ việc tích hợp, đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với hệ thống thủ tục hành chính, giảm thiểu các thủ tục giấy tờ, tăng cường sử dụng dữ liệu số trong quản lý và điều hành.
Chỉ thị cũng nhấn mạnh việc nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, đẩy mạnh chuyển đổi số tại các cơ quan nhà nước và kết nối liên thông với hệ thống dữ liệu dân cư để giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Các ngành, địa phương được yêu cầu hoàn thành số hóa dữ liệu về hộ tịch, đất đai, y tế và giáo dục, đồng thời triển khai dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm mọi giao dịch, khai báo, cấp phép được thực hiện trên môi trường điện tử.
Việc hoàn thiện Trung tâm dữ liệu quốc gia và triển khai các hệ thống số hóa sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí hành chính, tăng tính minh bạch trong các thủ tục và thuận tiện trong tiếp cận các dịch vụ công.

23: Thông báo 1423/TB-BHXH ngày 12/03/2025 cập nhật số căn cước công dân, số định danh cá nhân đối với người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Số hiệu văn bản: Số: 1423/TB-BHXH; Ngày ban hành: 12/03/2025; Ngày có hiệu lực: 12/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI
Nội dung chính:
Theo Thông báo 1423/TB-BHXH năm 2025 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, người tham gia BHXH và BHYT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cần cập nhật số CCCD hoặc số định danh cá nhân trước ngày 31/3/2025.
Sau thời hạn này, nếu thông tin chưa được cập nhật, cơ quan BHXH Thành phố Hồ Chí Minh sẽ:
– Từ chối giải quyết hồ sơ tăng/giảm/điều chỉnh.
– Tạm dừng cấp giá trị sử dụng thẻ BHYT.
– Không xác nhận quá trình đóng, cấp tờ rời sổ BHXH.
Việc tạm dừng giải quyết hồ sơ, cấp thẻ, cấp sổ do đơn vị/người tham gia không cập nhật số CCCD/ĐDCN nếu ảnh hưởng quyền lợi BHXH, BHYT thì đơn vị/người tham gia hoàn toàn chịu trách nhiệm.

24: Kế hoạch 132/KH-BHXH ngày 21/03/2025 phổ biến, giáo dục pháp luật của Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2025
Số hiệu văn bản: Số: 132/KH-BHXH; Ngày ban hành: 21/03/2025; Ngày có hiệu lực: 21/03/2025
Lĩnh vực: LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI
Nội dung chính:
BHXH Việt Nam ban hành Kế hoạch số 132/KH-BHXH ngày 21/3/2025 về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) năm 2025 nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của đơn vị sử dụng lao động, người lao động và đối tượng thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN.
Kế hoạch tập trung tuyên truyền các quy định pháp luật mới trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN; đảm bảo quyền được thông tin về pháp luật, nâng cao ý thức nghiên cứu, tuân thủ pháp luật của người lao động và các đơn vị liên quan. Đồng thời, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác PBGDPL, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền qua mạng xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng.
BHXH Việt Nam triển khai 8 nhóm nhiệm vụ trọng tâm, bao gồm: tổ chức công tác PBGDPL, hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam, nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên pháp luật, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông về PBGDPL và thực hiện nhiệm vụ thường trực của Hội đồng PBGDPL.
Xem chi tiết: Kế hoạch 132/KH-BHXH ngày 21/03/2025 phổ biến, giáo dục pháp luật của Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2025