Ban Pháp chế xin được gửi đến VNGroupers nội dung của 12 văn bản quy phạm pháp luật ban hành mới và có hiệu lực pháp lý trong tháng 01/2026 trong bài viết dưới đây, kính mời quý anh chị cùng theo dõi:

DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BAN HÀNH MỚI VÀ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LÝ TRONG THÁNG 01/2026
1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 149/2025/QH15.
Số hiệu VB: 149/2025/QH15 Ngày thông qua: 11/12/2025 Ngày có hiệu lực: 01/01/2026
LĨNH VỰC: Thuế – Phí – Lệ phí
Nội dung chính:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
b. Sửa đổi bổ sung khoản 25 Điều 5 như sau:
Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
c. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất thì áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.
d. Bãi bỏ khoản 3 Điều 12 “Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế” và điểm c khoản 9 Điều 15 “Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế”.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-Thue-gia-tri-gia-tang-sua-doi-2025-so-149-2025-QH15-679698.aspx
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật giá số: 140/2025/QH15.
Số hiệu VB: 140/2025/QH15 Ngày thông qua: 10/12/2025 Ngày có hiệu lực: 01/01/2026
LĨNH VỰC: Tài chính ngân hàng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giá số 16/2023/QH15:
Thay thế cụm từ “thanh tra chuyên ngành về giá” bằng cụm từ “thanh tra trong lĩnh vực giá”;
- Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”;
- Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”;
- Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”;
- Thay thế cụm từ “Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ”;
- Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ”.
b. Sửa đổi, bổ sung một số mục tại Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá: Cụ thể sửa đổi, bổ sung các mục số 7, 8, 14, 16, 17, 19, 20, 21, 26, 27, 37 và 42 như sau:
| 7 | Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông cơ bản | Bộ Xây dựng định giá tối đa |
| Dịch vụ thuê chuyên cơ, chuyên khoang chính thức (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) sử dụng ngân sách nhà nước | – Bộ Tài chính định giá tối đa – Bộ Xây dựng định giá cụ thể | |
| Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không | Bộ Xây dựng định giá cụ thể | |
| 8 | Dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng | Bộ Xây dựng định giá tối đa |
| Dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động | Các Bộ, ngành theo phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động định khung giá | |
| 14 | Dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con | Bộ Tài chính định khung giá, giá tối đa, giá cụ thể (tùy dịch vụ) |
| 16 | Hàng dự trữ quốc gia (trừ hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh) trong trường hợp thực hiện mua theo hình thức chỉ định thầu, mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng, bán chỉ định | – Bộ Tài chính định giá mua tối đa, giá bán tối thiểu đối với việc mua, bán hàng dự trữ quốc gia của các Bộ, ngành – Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia định giá cụ thể trên cơ sở giá mua tối đa, giá bán tối thiểu do Bộ Tài chính định giá |
| Hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo hình thức bán chỉ định | Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể để thực hiện bán hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia | |
| 17 | Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành (không bao gồm dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt), sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở trung ương | – Bộ Tài chính định giá tối đa – Các cơ quan, tổ chức ở trung ương định giá cụ thể |
| Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể | |
| Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp thực hiện đặt hàng | Thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp | |
| 19 | Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) | – Bộ Y tế định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức ở trung ương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) – Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trên địa bàn (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) |
| Dịch vụ điều trị nghiện bằng thuốc thay thế tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) | ||
| 20 | Máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn | – Bộ Y tế định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức ở trung ương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) – Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trên địa bàn (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) |
| 21 | Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) | – Bộ Y tế định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức ở trung ương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) – Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trên địa bàn (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) |
| 26 | Nhà ở công vụ, nhà ở xã hội thuộc tài sản công | Thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở |
| Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công Nhà ở, dịch vụ khác thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về nhà ở | ||
| 27 | Hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhiệm vụ quốc phòng thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị, doanh nghiệp quốc phòng hoặc cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt hoặc cơ sở huy động, cơ sở công nghiệp động viên hoặc tổ hợp công nghiệp quốc phòng theo quy định của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp (trừ danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện đặt hàng do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về đấu thầu) | Bộ Quốc phòng định giá cụ thể theo thẩm quyền |
| Hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhiệm vụ an ninh thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an hoặc hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh hoặc tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia theo quy định của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp | Bộ Công an định giá cụ thể theo thẩm quyền | |
| 37 | Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng | – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu); – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể theo tình hình thực tế tại địa phương đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt |
| 42 | Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể theo tình hình thực tế tại địa phương (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá) |
c. Bổ sung dịch vụ mới vào danh mục định giá:
| 1 | Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao và cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể |
d. Các nội dung bãi bỏ
- Bãi bỏ Khoản 13 Điều 14 Luật giá số 16/2023/QH15 về: “Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá, thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thanh tra.“ của Bộ Tài chính;
- Bỏ cụm từ “người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp” tại điểm b khoản 1 Điều 49 Luật giá số 16/2023/QH15.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Luat-Gia-sua-doi-2025-so-140-2025-QH15-675263.aspx
3. Luật Việc làm số: 74/2025/QH15.
Số hiệu VB: 74/2025/QH15 Ngày thông qua: 16 tháng 6 năm 2025 Ngày có hiệu lực: 01/01/2026
LĨNH VỰC: Việc làm
Nội dung chính:
a. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp:
Theo đó, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.
b. Giữ nguyên mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 60%:
Luật Việc làm 2025 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng.
c . Quy định rõ trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp là của người sử dụng lao động:
- Luật Việc làm 2025 quy định rõ người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ Bảo hiểm thất nghiệp Việc xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng BHTN được thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Đồng thời, bổ sung quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động trong trường hợp không đóng đủ BHTN cho người lao động khi chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc thì phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ BHTN mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật.
- Quy định mức đóng BHTN tối đa là 1% và giao Chính phủ hướng dẫn chi tiết thay vì quy định cứng mức đóng bằng 1% như hiện hành để đảm bảo tính linh hoạt của chính sách và tăng sự chủ động điều hành của Chính phủ, đặc biệt là trong các trường hợp thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng, suy thoái kinh tế và kết dư Quỹ BHTN.
- Bổ sung quy định giảm tiền đóng bảo BHTN thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian không quá 12 tháng khi tuyển mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật.
d. Quy định rõ chế độ bảo hiểm thất nghiệp, thêm quyền lợi cho người lao động:
Luật Việc làm 2025 quy định 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp tương tự Luật Việc làm 2013. Tuy nhiên các chế độ được quy định rõ, mở rộng như sau:
- Chế độ Hỗ trợ học nghề được mở rộng thành chế độ Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
- Bổ sung giao Chính phủ căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ BHTN để quy định việc giảm mức đóng BHTN, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác trong trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
- Chế độ Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề: Mở rộng thêm quyền lợi cho người lao động, người lao động được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề giúp người thất nghiệp giảm bớt khó khăn khi tham gia học nghề.
- Chế độ trợ cấp thất nghiệp: Giảm thời gian chờ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 15 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc.
- Bỏ các điều kiện hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động tham gia BHTN: Gặp khó khăn do duy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh; Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Luat-Viec-lam-2025-so-74-2025-QH15-530912.aspx
4. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15.
Số hiệu VB: 66/2025/QH15 Ngày thông qua: 14 tháng 6 năm 2025 Ngày có hiệu lực: 01/01/2026
LĨNH VỰC: Thuế – Phí – Lệ phí
Nội dung chính:
a. Bổ sung một số đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Hàng hóa do tổ chức, cá nhân thuê gia công để trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài;
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu;
- Xe ô tô không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông và chỉ chạy trong khu di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe chuyên dụng khác theo quy định của Chính phủ;
- Máy bay, trực thăng, tàu lượn sử dụng cho mục đích cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, sản xuất nông nghiệp.
b. Áp thuế tiêu thụ đặc biệt với nước ngọt:
- Bổ sung sản phẩm nước giải khát có đường thuộc diện đối tượng chịu thuế cụ thể như sau: Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml.
c. Sửa đổi, bổ sung quy định về căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
Căn cứ tính thuế:
- Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất;
- Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối là lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối.
Phương pháp tính thuế:
| Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp | = | Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm | + | Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có) |
Trong đó:
| Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm | = | Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế | x | Thuế suất |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối | = | Lượng hàng hóa chịu thuế | x | Mức thuế tuyệt đối |
d. Tăng mức thuế suất đối với một số loại ô tô:
Theo quy định mới, biểu thuế tiêu thụ đặc biệt đã có sự thay đổi đáng kể khi tăng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số loại ô tô:
- Xe ô tô pick-up chở người bị áp mức thuế suất như xe ô tô chở người dưới 9 chỗ chạy bằng xăng, dầu: Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt từ 35% – 150%, tùy vào dung tích xi lanh;
- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép và các loại xe ô tô vừa chở người vừa chở hàng có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng áp mức thuế suất bằng 60% mức thuế suất áp dụng cho xe quy định tại điểm 4a của Biểu thuế (tương đương từ 21% – 90%, tùy vào dung tích xi lanh).
e. Tăng mức thuế tuyệt đối với sản phẩm thuốc lá qua từng năm:
Tại Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định Thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá như sau:
| Thuốc lá điếu | 75 | – Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao – Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao – Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao – Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao – Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao |
f. Bổ sung dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh đặt cược:
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về dịch vụ Kinh doanh đặt cược chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.
g. Sửa đổi bổ sung quy định hoàn thuế, khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Sửa đổi, bổ sung quy định không áp dụng hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trường hợp doanh nghiệp khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa
- Bổ sung quy định hoàn thuế đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-thue-tieu-thu-dac-biet-2025-so-66-2025-QH15-621225.aspx
5. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quảng cáo số: 75/2025/QH15
Số hiệu VB: 66/2025/QH15 Ngày thông qua: 16 tháng 6 năm 2025 Ngày có hiệu lực: 01/01/2026
LĨNH VỰC: Quảng cáo
Nội dung chính:
a. Nghĩa vụ của người chuyển tải sản phẩm quảng cáo:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật về việc cung cấp thông tin liên quan đến tính năng, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi thực hiện quảng cáo; thực hiện nghĩa vụ về thuế khi phát sinh doanh thu từ dịch vụ quảng cáo theo quy định của pháp luật về thuế;
- Cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung quảng cáo khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp nội dung quảng cáo không bảo đảm các yêu cầu;
- Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo trên mạng thực hiện quy định trên và các quy định có liên quan tại Điều 23 về Quảng cáo trên báo điện tử và trang thông tin điện tử;
- Lần đầu tiên người có ảnh hưởng (influencer) khi thực hiện hoạt động quảng cáo đã có nghĩa vụ rõ ràng:
- Xác minh về độ tin cậy của người quảng cáo; kiểm tra tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; trường hợp chưa sử dụng hoặc chưa hiểu rõ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thì không được giới thiệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
- Thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện hoạt động quảng cáo.
b. Người có ảnh hưởng quảng cáo sai sự thật có thể bị xử lý hình sự:
Người có ảnh hưởng quảng cáo sai sự thật có thể bị xử lý như sau:
- Xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm;
- Bồi thường thiệt hại nếu gây thiệt hại cho người tiêu dùng;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu nội dung quảng cáo không đảm bảo tính trung thực, rõ ràng, gây hiểu nhầm.
c. Điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam:
Các quy định đối với hoạt động quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam được đưa ra rõ ràng. Tổ chức nước ngoài có nhu cầu quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam phải:
- Phải thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam thực hiện.
- Không được hợp tác quảng cáo với các tổ chức, cá nhân, nền tảng đã bị cơ quan nhà nước công khai vi phạm;
- Không đặt quảng cáo vào, cạnh, sau hoặc trước các nội dung vi phạm pháp luật;
- Phải thực hiện nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế tại Việt Nam;
- Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm, ngăn chặn và gỡ bỏ nội dung vi phạm khi được yêu cầu.
Về thời hạn xử lý vi phạm và trách nhiệm kỹ thuật:
- Phải gỡ bỏ quảng cáo vi phạm trong vòng 24 giờ kể từ khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Trường hợp không thực hiện, cơ quan nhà nước có thể thực hiện các biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn quảng cáo vi phạm.
d. Quảng cáo trên mạng phải bảo đảm nhận diện, kiểm soát và cảnh báo vi phạm.
- Phải có dấu hiệu nhận diện rõ ràng bằng chữ số, chữ viết, ký hiệu, hình ảnh, âm thanh để phân biệt nội dung quảng cáo với nội dung khác;
- Quảng cáo không ở vùng cố định phải có: Tính năng cho phép người dùng tắt quảng cáo; Biểu tượng thông báo vi phạm; Tùy chọn từ chối nội dung không phù hợp;
- Các nội dung được gắn đường dẫn phải: Tuân thủ pháp luật Việt Nam; Được người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo kiểm tra, giám sát;
- Tổ chức và cá nhân phát hiện nội dung quảng cáo vi phạm phải: Thực hiện cảnh báo; Gỡ bỏ hoặc chặn trong vòng 24 giờ kể từ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Nếu không thực hiện, sẽ bị áp dụng biện pháp kỹ thuật ngăn chặn và xử lý hành chính.
e. Trách nhiệm của mạng xã hội với quảng cáo do người dùng thực hiện từ 2026:
- Phải cung cấp tính năng giúp người dùng phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác;
- Không được đặt quảng cáo bên cạnh, trước, sau nội dung vi phạm pháp luật;
- Không hợp tác với các tài khoản, trang cộng đồng đã bị công bố vi phạm;
- Phối hợp ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm trong vòng 24 giờ kể từ yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Đối với trách nhiệm của người dùng mạng xã hội khi quảng cáo: Người sử dụng dịch vụ mạng xã hội khi thực hiện quảng cáo phải có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo hoặc nội dung được tài trợ với các nội dung khác do mình cung cấp. Người dùng cũng phải chấp hành các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và an ninh mạng.
f. Giới thời lượng quảng cáo kèm chương trình chính trên truyền hình từ 2026:
- Thời lượng quảng cáo trên kênh chương trình cung cấp theo phương thức quảng bá không được vượt quá 10% tổng thời lượng phát sóng một ngày của các kênh chương trình;
- Thời lượng quảng cáo trên kênh truyền hình chương trình cung cấp theo phương thức trả tiền không được vượt quá 5% tổng thời lượng phát sóng một ngày của các kênh chương trình;
- Về ngắt chương trình giải trí và phim để phát quảng cáo:
- Phim, chương trình dưới 5 phút: Không được ngắt để quảng cáo;
- Từ 5-15 phút: Được ngắt một lần;
- Từ 15 phút trở lên: Cứ đủ 15 phút thì được ngắt thêm một lần, mỗi lần không quá 5 phút;
- Về Giới hạn diện tích quảng cáo chạy kèm nội dung;
- Diện tích quảng cáo dạng chạy chữ hoặc hình ảnh động không vượt quá 10% màn hình.
- Phải có dấu hiệu phân biệt rõ ràng nội dung quảng cáo với nội dung chương trình.
- Nếu là quảng cáo chạy chữ, phải đặt phía sát cạnh dưới màn hình.
- Về phát sóng chương trình có quảng cáo sẵn từ nước ngoài;
- Không được ký hợp đồng quảng cáo hoặc hưởng lợi từ nội dung quảng cáo này;
- Phải cảnh báo bằng tiếng Việt và tiếng Anh nếu nội dung quảng cáo không phù hợp;
- Phải xử lý che mờ hoặc ngăn chặn truy cập đến nội dung vi phạm.
g. Nội dung không được tính là quảng cáo:
- Tài liệu, thông tin, hình ảnh mô tả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và sản phẩm, hàng hoá được tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cung cấp để thực hiện hoạt động khuyến mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại, trừ thực phẩm chức năng, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm;
- Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa, bao bì sản phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, trừ thực phẩm chức năng, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm; nội dung phải công bố công khai và cung cấp cho khách hàng, người tiêu dùng; nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của hàng hóa; nội dung thuộc trách nhiệm và nghĩa vụ cung cấp thông tin khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Luat-Quang-cao-sua-doi-2025-so-75-2025-QH15-555035.aspx
6. Luật hóa chất số: 69/2025/QH15.
Số hiệu VB: 69/2025/QH15 Ngày ban hành: 14/06/2025 Ngày có hiệu lực: 01/01/2026
LĨNH VỰC: Hóa chất
Nội dung chính:
a. Bổ sung các hành vi bị nghiêm cấm:
- Chiếm đoạt hóa chất; mua, bán, trao đổi, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố hóa chất trái pháp luật;
- Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về hóa chất;
- Cố ý cung cấp không đầy đủ, không kịp thời, sai lệch thông tin về đặc tính nguy hiểm của hóa chất; sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm; việc mất, thất thoát hóa chất nguy hiểm; sự cố hóa chất;
- Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có hàm lượng hóa chất nguy hiểm không tuân thủ quy định của Luật này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về quản lý hóa chất;
- Sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường; xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh hóa chất, trật tự, an toàn xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
b. Bổ sung yêu cầu đối với dự án hóa chất:
- Chủ đầu tư dự án hóa chất có các nghĩa vụ áp dụng bộ nguyên tắc trong thiết kế, lựa chọn công nghệ, thiết bị, quy trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ hóa chất nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ việc sử dụng và tạo ra hóa chất nguy hiểm (sau đây gọi là nguyên tắc hóa học xanh);
- Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án hóa chất được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và phải gồm các nội dung sau đây:Việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định về an toàn hóa chất; Nguyên tắc hóa học xanh đã được áp dụng trong thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị.
c. Bổ sung quy định về lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm:
- Sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm gồm: Sản phẩm hóa chất cơ bản; Sản phẩm hóa dầu; Sản phẩm hóa dược; Sản phẩm cao su, trừ sản phẩm săm, lốp; Phân bón hàm lượng cao; Hydro, amoniac được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo;
- Đầu tư khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất;
- Đầu tư tổ hợp công trình hóa chất với mục tiêu chính là sản xuất hóa chất và sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất;
- Đầu tư dự án hóa chất thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo quy định của Luật Đầu tư;
- biệt theo quy định tại Luật Đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
d. Thay thế “Hóa chất chất hạn chế sản xuất, kinh doanh” bằng “Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt”
- Trước đây, khoản 1 Điều 15 Luật Hóa chất 2007 quy định: “Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh là hóa chất nguy hiểm được kiểm soát đặc biệt về kỹ thuật an toàn, phạm vi, loại hình, quy mô, thời hạn sản xuất, kinh doanh để bảo đảm không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, sức khỏe con người, tài sản, môi trường”.
Tại Luật Hóa chất 2025, hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh được thay thế bằng hóa chất được kiểm soát đặc biệt: “Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt gồm chất và hỗn hợp chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt do Chính phủ ban hành, gồm: hóa chất thuộc đổi tượng kiểm soát để thực thi điều ước quốc tế về hóa chất mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hóa chất có khả năng gây hại đến quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội, con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường;”
e. Danh mục hóa chất cấm áp dụng thống nhất theo Luật Đầu tư:
Trước đây quy định danh mục hóa chất cấm do Chính phủ quy định.Theo Luật mới danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định của Luật Đầu tư.
f. Sửa đổi, bổ sung yêu cầu đối với hóa chất cấm:
- Tổ chức, cá nhân không được thực hiện hoạt động hóa chất đối với hóa chất cấm, trừ trường hợp được phép sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, tồn trữ hóa chất cấm theo mục đích quy định tại Luật Đầu tư, Luật Quản lý ngoại thương và luật khác có liên quan; được phép xuất khẩu hóa chất cấm.
- Tổ chức sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm phải lập sổ theo dõi theo quy định của Bộ, cơ quan ngang Bộ; quản lý nghiêm ngặt số lượng, bảo đảm không để xảy ra thất thoát, sự cố hóa chất;
- Tổ chức, cá nhân không được tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh hóa chất cấm.
g. Tách riêng giấy phép cho hoạt động sản xuất và hoạt động kinh doanh hóa chất có điều kiện:
- Tổ chức sản xuất hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện, Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
- Tổ chức kinh doanh hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện, Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
h. Quy định về giấy phép sản xuất hóa chất cấm: Giấy phép sản xuất hóa chất cấm có thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp.
j. Hướng dẫn về các trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất:
Trường hợp được xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện;
- Tổ chức sản xuất hóa chất có điều kiện được xuất khẩu hóa chất do chính tổ chức đó sản xuất theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện;
- Tổ chức kinh doanh hóa chất có điều kiện được xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện để phục vụ mục đích kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất được nhập khẩu hóa chất có điều kiện để phục vụ mục đích sử dụng của tổ chức, cá nhân đó.
Trường hợp được xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
- Tổ chức sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được xuất khẩu hóa chất do chính tổ chức đó sản xuất theo Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và Giấy phép xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
- Tổ chức kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất theo Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và Giấy phép xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để phục vụ mục đích kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đã thực hiện công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất được nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để phục vụ mục đích sử dụng của tổ chức, cá nhân đó.
k. Quy định mới về giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất:
- Giấy phép xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được cấp cho từng hóa đơn xuất khẩu, hóa đơn nhập khẩu và có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp;
- Giấy phép xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong. Giấy phép chỉ được gia hạn 01 lần và có thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày cấp phép gia hạn.
- Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm được cấp cho từng lô hàng nhập khẩu và có thời hạn nhập khẩu là 06 tháng kể từ ngày cấp.
l. Các trường hợp được miễn trừ khai báo hóa chất nhập khẩu:
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu, trừ các trường hợp: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;Trường hợp miễn trừ khác theo quy định của Chính phủ.
m. Bổ sung yêu cầu đối với hoạt động tồn trữ hóa chất
- Đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: Tổ chức, cá nhân phải có kho chứa để thực hiện tồn trữ hóa chất hoặc sử dụng dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
- Hóa chất cấm phải được tồn trữ tại kho riêng hoặc khu vực riêng biệt của kho chứa hóa chất. Việc tổ chức tồn trữ hóa chất cấm phải lập sổ theo dõi
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Luat-Hoa-chat-2025-so-69-2025-QH15-603983.aspx
7. Nghị định 318/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động.
Số hiệu VB: 318/2025/NĐ-CP Ngày ban hành: 12/12/2025 Ngày có hiệu lực: 01/01/2026
LĨNH VỰC: Lao động – tiền lương
Nội dung chính:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động theo Luật Việc làm 2025 (4 chương, 25 điều).
- Đối tượng đăng ký lao động:
- Người lao động tham gia BHXH bắt buộc;
- Người có việc làm không thuộc diện BHXH bắt buộc;
- Người thất nghiệp (trừ cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang).
c. Nguyên tắc trách nhiệm: Người lao động tự kê khai và chịu trách nhiệm về thông tin; người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập, kê khai, cập nhật thông tin người lao động.
d. Thông tin đăng ký lao động: Gồm thông tin cá nhân; trình độ học vấn, kỹ năng; tình trạng và nhu cầu việc làm; BHXH, BHTN; các đặc điểm, chính sách đặc thù.
e. Thủ tục đăng ký: Với người tham gia BHXH bắt buộc: thực hiện thông qua hồ sơ đăng ký BHXH, dữ liệu được đồng bộ vào CSDL lao động. Với người có việc làm không thuộc BHXH bắt buộc và người thất nghiệp: đăng ký trực tuyến qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia hoặc VNeID.
f. Quản lý dữ liệu: Quy định việc tiếp nhận, quản lý, khai thác, kết nối, chia sẻ và sử dụng cơ sở dữ liệu người lao động và thông tin thị trường lao động.
8. Nghị định số 337/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Hợp đồng Lao động Điện tử.
Số hiệu VB: 337/2025/NĐ-CP Ngày ban hành: 24/12/2025 Ngày có hiệu lực: 01/01/2026
LĨNH VỰC: Lao động – tiền lương
Nội dung chính:
- Nghị định quy định toàn diện về việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử và việc xây dựng, vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử quốc gia do Bộ Nội vụ quản lý. Văn bản áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân và các nhà cung cấp eContract có liên quan.
- Hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng giấy, được giao kết thông qua hệ thống eContract, có ký số, dấu thời gian và được chứng thực thông điệp dữ liệu. Sau khi hoàn tất ký kết, hợp đồng phải được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để gắn mã định danh (ID) và quản lý tập trung.
- Nghị định quy định rõ điều kiện kỹ thuật, pháp lý đối với eContract, người lao động, người sử dụng lao động và nhà cung cấp dịch vụ; cho phép chuyển đổi qua lại giữa hợp đồng giấy và hợp đồng điện tử. Việc sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo cùng nguyên tắc giao kết ban đầu.
- Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được xây dựng, vận hành tập trung trên Trung tâm Dữ liệu quốc gia, bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phục vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính và khai thác dữ liệu hợp pháp.
- Nghị định xác định rõ quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động, nhà cung cấp eContract và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương.
9. Nghị định số 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
Số hiệu VB: 338/2025/NĐ-CP Ngày ban hành: 25/12/2025 Ngày có hiệu lực: 01/01/2026
LĨNH VỰC: Lao động – tiền lương
Nội dung chính:
- Quy định về việc cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm: quy định mức vay, thời hạn vay vốn, các điều kiện bảo đảm tiền vay, hồ sơ vay vốn đới với cơ sở sản xuất, kinh doanh, thủ tục giải quyết vay vốn, xử lý nợ bị rủi ro.
- Quy định cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Quy định chính sách làm công: Thông báo chương trình, dự án, hoạt động thực hiện chính sách công, đăng ký tham gia làm công, chế độ đối với người lao động tham gia việc làm tại các chương trình, dự án hoạt động đấu thầu,…
- Quy định về hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động ơe khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên
- Quy định về hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và trình tự, thủ tục và kinh phí hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
10. Nghị định 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
Số hiệu VB: 338/2025/NĐ-CP Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày có hiệu lực: 01/01/2026
LĨNH VỰC: Thuế – Phí – Lệ phí
Nội dung chính:
a. Nghị định quy định chi tiết các quy định của Luật Phí và lệ phí liên quan đến khai, thu, nộp, quyết toán phí và lệ phí, quản lý và sử dụng phí, cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu, nộp và quản lý phí, lệ phí.
b. Nghị định áp dụng đối với:
Người nộp phí, lệ phí: tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ công việc quản lý nhà nước;
Tổ chức thu phí, lệ phí: cơ quan nhà nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao cung cấp dịch vụ thu phí, lệ phí theo pháp luật.
Quy định về khai, thu, nộp và quyết toán:
- Người nộp phí, lệ phí thực hiện khai (nếu có) và nộp phí theo kỳ: tháng, quý, năm hoặc từng lần phát sinh, tùy theo tính chất từng khoản.
- Cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể hình thức nộp, thời hạn khai và nộp phù hợp với từng loại phí, lệ phí.
- Phí, lệ phí được nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc thông qua tổ chức thu phí bằng tiền mặt hoặc không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu.
- Tổ chức thu phí, lệ phí phải quyết toán số tiền đã thu theo quy định về quản lý thuế và kế toán.
Nghị định bãi bỏ các quy định trước đây liên quan đến lệ phí môn bài: Bãi bỏ Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-362-2025-ND-CP-huong-dan-Luat-Phi-va-le-phi-687493.aspx
Số hiệu VB: 338/2025/NĐ-CP Ngày ban hành: 13/01/2026 Ngày có hiệu lực: 15/01/2026
LĨNH VỰC: Xây dựng
Nội dung chính:
- Mục đích nhằm cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng, giúp doanh nghiệp và người dân thuận lợi hơn khi thực hiện các thủ tục liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp và tổ chức khi làm thủ tục hành chính. Tăng cường ứng dụng dịch vụ công trực tuyến và tạo điều kiện thuận lợi hơn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực xây dựng.
- Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính: Thời gian xử lý nhiều thủ tục hành chính được quy định ngắn hơn so với trước đây.
- Áp dụng hình thức nộp hồ sơ bằng điện tử và mở rộng phương thức nộp hồ sơ: Chuyển từ nộp hồ sơ giấy sang nộp hồ sơ điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc các phương thức khác.
- Phân cấp thẩm quyền cho địa phương: Một số thủ tục trước đây do cơ quan trung ương (Bộ Xây dựng hoặc Cơ quan liên quan) thực hiện, nay được chuyển về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết, tạo thuận lợi và giảm thời gian chờ đợi.
- Bãi bỏ hoặc sửa đổi điều kiện kinh doanh không cần thiết: Bãi bỏ hoặc chỉnh sửa các điều kiện đầu tư, kinh doanh trong các nghị định cũ nếu không còn phù hợp với thực tiễn, nhằm giảm gánh nặng pháp lý cho doanh nghiệp.
- Sửa đổi nội dung các nghị định cụ thể:
– Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trong Nghị định về giám định, thí nghiệm chuyên ngành được điều chỉnh lại; bổ sung quy định về công khai năng lực hoạt động của tổ chức thí nghiệm;
– Điều kiện và thời hạn xử lý thủ tục đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động được rút ngắn thời gian giải quyết và phân cấp cho chính quyền địa phương.
12. Nghị quyết số: 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.
Số hiệu VB: 110/2025/UBTVQH15 Ngày ban hành: 17/10/2025 Ngày có hiệu lực: 01/01/2026
LĨNH VỰC: Thuế
Nội dung chính:
- Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.