DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT BAN HÀNH MỚI VÀ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LÝ TRONG THÁNG 03/2026

Ban Pháp chế xin được gửi đến VNGroupers nội dung của 07 văn bản pháp luật ban hành mới và có hiệu lực pháp lý trong tháng 03/2026 trong bài viết dưới đây, kính mời quý anh chị cùng theo dõi:

Văn bản pháp luật tháng 3

1. Luật đầu tư số 143/2025/QH15

Số hiệu VB: 143/2025/QH15 Ngày ban hành: 11/12/2025   Ngày có hiệu lực: 01/03/2026

LĨNH VỰC: Đầu tư

Nội dung chính:

a. Cắt giảm nhiều ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

  • Luật Đầu tư 2025 đã cắt giảm nhiều ngành, nghề đầu tư có điều kiện có thể kể đến gồm:
    – Kinh doanh làm thủ tục làm về thuế; kinh doanh dịch vụ thủ tục làm hải quan; dịch vụ phụ trợ bảo hiểm; kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động;
    – Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại; kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh; kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa đã qua sử dụng…
  • Điều 7 Luật Đầu tư 2025 cũng quy định Chính phủ công bố danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động và danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý theo phương thức hậu kiểm

b. Nhà đầu tư nước ngoài không phải có dự án trước khi thành lập doanh nghiệp

  • Theo quy định cũ yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án trước rồi mới được thành lập doanh nghiệp.
    Tuy nhiên Khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp mà không cần có dự án đầu tư trước, nhưng phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Cụ thể:“2. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.

c. Làm rõ phạm vi dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

  • Điều 24 Luật Đầu tư 2025 đã liệt kê cụ thể 20 loại dự án phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư như:
    – Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;
    – Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên;
    – Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;…
  • Luật Đầu tư 2020 không xác định trực tiếp nhóm dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư, chỉ quy định theo thẩm quyền của từng cơ quan.Về thẩm quyền, Điều 25 Luật 2025 quy định:
    – Quốc hội chỉ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.
    – Thủ tướng chấp thuận chủ trương đối với 08 nhóm dự án;
    – Chủ tịch UBND cấp tỉnh (thay cho UBND cấp tỉnh trước đây) chấp thuận 13 nhóm dự án;

d. Bỏ hai trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư

Khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 thì nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư;
  • Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 33;
  • Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
  • Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

Quy định mới đã đơn giản hoá thủ tục, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, tránh việc điều chỉnh nhỏ cũng phải điều chỉnh chủ trương đầu tư.

e. Điều chỉnh thời hạn hoạt động dự án đầu tư

  • Điều 31 Luật Đầu tư 2025 vẫn giữ quy định thời hạn dự án đầu tư không quá 50 năm với dự án ngoài khu kinh tế hoặc không quá 70 năm với dự án trong khu kinh tế.
  • Điểm mới là nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án trong quá trình triển khai. Cụ thể theo Khoản 4 Điều 31 Luật Đầu tư 2025: “Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này”.

Quy định cũ tại Điều 44 Luật Đầu tư 2020 không cho phép thực hiện điều này mà chỉ cho phép gia hạn khi thời hạn sắp kết thúc.

  • Ngoài ra, tại Khoản 6 Điều 52 Luật Đầu tư 2025 cho phép dự án đang triển khai trước ngày luật có hiệu lực được điều chỉnh thời hạn nếu thời hạn còn lại không đáp ứng được phương án tài chính hoặc phương án kinh doanh của bên nhận chuyển nhượng.

f. Thay đổi quy định với chuyển nhượng dự án đầu tư 

Theo Khoản 7 Điều 52 Luật Đầu tư 2025 việc chuyển nhượng đầu tư dự án được mở rộng hơn.

Theo đó, tất cả dự án đã đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc đã được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.

Trước đây chỉ các dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư hoặc có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới áp dụng thủ tục chuyển nhượng theo Luật Đầu tư.

Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Luat-Dau-tu-2025-so-143-2025-QH15-681550.aspx?dll=true

2. Luật phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 

Số hiệu VB: 142/2025/QH15  Ngày ban hành: 11/12/2025  Ngày có hiệu lực: 01/03/2026

LĨNH VỰC: Phục hồi, phá sản

Nội dung chính:

a. Đổi tên gọi của Luật:Luật phá sản” được đổi tên thành “Luật Phục hồi, phá sản”. Đồng thời, để bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật khi thay đổi tên gọi của Luật sẽ dẫn tới phải sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, dự thảo Luật đã bổ sung một khoản tại Điều 86 theo hướng bao quát, toàn diện mà không phải rà soát, sửa đổi đối với từng văn bản quy phạm pháp luật cụ thể.

b. Bổ sung phạm vi điều chỉnh

Theo Điều 1 Luật Phá sản 2014, phạm vi điều chỉnh của Luật chủ yếu tập trung vào các trình tự, thủ tục phá sản. Trong khi đó, Điều 1 Luật Phục hồi, phá sản 2025, đã mở rộng và bổ sung phạm vi điều chỉnh khi quy định thêm nguyên tắc giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản, đồng thời xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thủ tục và quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản. Bên cạnh đó, điều luật mới cũng làm rõ đối tượng áp dụng là doanh nghiệp, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.

c. Bổ sung, hoàn thiện thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản của Tòa án

Theo Điều 8 Luật Phá sản 2014, thẩm quyền giải quyết phá sản được xác định tương đối đơn giản và hẹp. Tuy nhiên Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025, thẩm quyền của Tòa án được mở rộng và quy định cụ thể, toàn diện hơn. Trước hết xác định rõ Tòa án nhân dân khu vực là chủ thể có thẩm quyền giải quyết cả vụ việc phục hồi và phá sản, không chỉ riêng phá sản như trước. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ được quy định rõ ràng và giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội xác định, thay vì chỉ dẫn chung như luật cũ.

Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025 bổ sung chi tiết các căn cứ xác định thẩm quyền, bao gồm:

  • Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
  • Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành cư trú, làm việc, có trụ sở chính, nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;
  • Tòa án nhân dân khu vực nơi người liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài cư trú, làm việc, có trụ sở; nơi có tài sản liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài.

Bên cạnh đó, luật mới còn phân định rõ thẩm quyền theo cấp Tòa án:

  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; quyết định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ;
  • Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền: Xem xét lại quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, quyết định giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.

d. Bổ sung, mở rộng nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản

  • Theo Điều 9 Luật Phá sản 2014, Luật chỉ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong thủ tục phá sản, với trọng tâm là xem xét việc mở hay không mở thủ tục phá sản, chỉ định và giám sát Quản tài viên, quyết định bán tài sản để bảo đảm chi phí phá sản, tổ chức Hội nghị chủ nợ, công nhận nghị quyết Hội nghị chủ nợ, đình chỉ hoặc tuyên bố phá sản. Thẩm phán cũng được trao một số thẩm quyền mang tính hỗ trợ, như áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, xử phạt hành chính hoặc kiến nghị xử lý hình sự.
    Tuy nhiên, phạm vi quyền hạn vẫn giới hạn trong phá sản, chưa bao quát giai đoạn phục hồi, chưa quy định rõ vai trò chủ động của Thẩm phán trong việc thu thập, kiểm tra chứng cứ, hòa giải tranh chấp hay xử lý yếu tố nước ngoài.
  • Điều 7 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định, nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán được mở rộng toàn diện, gắn với việc giải quyết vụ việc phục hồi và phá sản. Ngoài việc kế thừa các thẩm quyền cơ bản như chỉ định, giám sát Quản tài viên, quyết định kiểm toán, bán tài sản, tổ chức Hội nghị chủ nợ, đình chỉ thủ tục và tuyên bố phá sản, luật mới bổ sung nhiều quyền hạn mới, quan trọng.
    Cụ thể, Thẩm phán được giao vai trò chủ động hơn trong việc hướng dẫn, yêu cầu và kiểm tra việc thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ; trực tiếp yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin liên quan. Luật cũng bổ sung thẩm quyền quyết định áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn và phá sản rút gọn, thể hiện rõ định hướng rút ngắn thời gian, đơn giản hóa thủ tục.
  • Bên cạnh đó, Điều 7 còn bổ sung các nội dung hoàn toàn mới như: quyền công nhận hoặc không công nhận nghị quyết Hội nghị chủ nợ; quyền áp dụng án lệ; quyền tiến hành hòa giải tranh chấp liên quan đến tài sảncủa doanh nghiệp, hợp tác xã; quyền xem xét, hỗ trợ và giải quyết các vụ việc phục hồi, phá sản có yếu tố nước ngoài, bao gồm công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

e. Bổ sung quy định phải từ chối tham gia phục hồi những trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Tại khoản 2 Điều 11 Luật Phục hồi, phá sản 2025 bổ sung quy định một khoản riêng quy định cụ thể trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải từ chối tham gia vụ việc phục hồi, phá sản hoặc bị thay đổi:

  • Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có lợi ích liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản;
  • Quản tài viên là người thân thích của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Quản tài viên đồng thời là người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản, người đại diện, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản;
  • Có căn cứ Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không thực hiện hoặc không thực hiện được nhiệm vụ, quyền hạn hoặc có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ;
  • Trường hợp bất khả kháng mà Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không thực hiện được nhiệm vụ.

f. Giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trên nền tảng trực tuyến

Điều 23 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định bổ sung, việc giải quyết thủ tục của cơ quan nhà nước đang thực hiện theo hướng tự động và số hóa trên nền tảng trực tuyến để giải quyết công việc nhanh gọn, tiết kiệm thời gian. Luật có các quy định mới về quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản bằng hình thức trực tuyến. Các thủ tục có thể được thực hiện trên nền tảng trực tuyến gồm:

  • Cấp, tống đạt, thông báo, gửi văn bản;
  • Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi, phá sản;
  • Nộp lệ phí, tạm ứng chi phí, chi phí phục hồi, phá sản;
  • Cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ;
  • Phiên họp giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản;
  • Ủy thác trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản;
  • Hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

g. Bổ sung thủ tục phục hồi, phá sản rút gọn 

– Thủ tục phục hồi rút gọn

Điều 68 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, Thẩm phán phải xem xét, quyết định áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn khi doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và có tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã nhỏ, siêu nhỏ;
  • Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục phục hồi rút gọn: Sau khi quyết định áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn, thời hạn thực hiện thủ tục phục hồi rút gọn bằng một nửa thời hạn theo thủ tục phục hồi thông thường.

– Thủ tục phá sản rút gọn

Thủ tục phá sản rút gọn được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  •  Doanh nghiệp, hợp tác xã có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và có tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã nhỏ, siêu nhỏ;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản hoặc còn tài sản nhưng không thanh lý, thu hồi được hoặc còn tài sản nhưng không đủ để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, thanh toán chi phí phá sản;
  • Tổ chức tín dụng;
  •  Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã bị Bộ Tài chính ban hành văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm soát nhưng không khắc phục được tình trạng bị áp dụng biện pháp kiểm soát theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Phuc-hoi-pha-san-2025-so-142-2025-QH15-675210.aspx

3. Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15

Số hiệu VB: 134/2025/QH15 Ngày ban hành: 10/12/2025 Ngày có hiệu lực: 01/03/2026

LĨNH VỰC: Chính trị – Xã hội;

Nội dung chính:

  1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy định về nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; quyền, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân liên quan và quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam (không áp dụng đối với AI chỉ phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu).
  2. Nguyên tắc và chính sách phát triển trí tuệ nhân tạo: Lấy con người làm trung tâm; bảo đảm quyền con người, an toàn, minh bạch, không thiên lệch; duy trì sự kiểm soát của con người; thúc đẩy phát triển AI xanh, bao trùm, bền vững; khuyến khích thử nghiệm có kiểm soát và quản lý theo mức độ rủi ro.
  3. Phân loại và quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo theo rủi ro: Hệ thống AI được phân loại thành rủi ro cao, rủi ro trung bình và rủi ro thấp; áp dụng các yêu cầu quản lý, kiểm tra, giám sát và nghĩa vụ tuân thủ khác nhau tương ứng với từng mức độ rủi ro.
  4. Trách nhiệm minh bạch, giải trình và xử lý sự cố: Quy định nghĩa vụ thông báo, gắn nhãn nội dung do AI tạo ra; trách nhiệm giải trình của nhà phát triển, nhà cung cấp và bên triển khai; quy trình báo cáo, tiếp nhận và xử lý sự cố nghiêm trọng thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
  5. Đánh giá sự phù hợp và quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao: Hệ thống AI rủi ro cao phải được đánh giá sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng; quy định trách nhiệm cụ thể của nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng; khuyến khích áp dụng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
  6. Phát triển hạ tầng, dữ liệu và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hạ tầng AI quốc gia; phát triển cơ sở dữ liệu phục vụ AI; ưu tiên làm chủ công nghệ cốt lõi, mô hình nền tảng, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt; thúc đẩy chia sẻ dữ liệu và bảo đảm chủ quyền AI quốc gia.
  7. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo: Ban hành Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo; phát triển thị trường, hệ sinh thái AI; triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát; thành lập Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia; hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  8. Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo:Tích hợp AI vào giáo dục phổ thông; phát triển đào tạo nghề và giáo dục đại học về AI; triển khai Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo; thu hút, trọng dụng chuyên gia và nhân lực chất lượng cao.
  9. Đạo đức, trách nhiệm và đánh giá tác động của trí tuệ nhân tạo:Ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia; quy định trách nhiệm đạo đức và đánh giá tác động khi ứng dụng AI trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công; bảo đảm không thay thế thẩm quyền quyết định của con người.
  10. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Quy định về thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại trong hoạt động trí tuệ nhân tạo.

Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Luat-Tri-tue-nhan-tao-2025-so-134-2025-QH15-679013.aspx

4. Nghị định 65/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/02/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phục hồi, phá sản về quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Số hiệu VB: 65/2026/NĐ-CP  Ngày ban hành: 28/02/2026   Ngày có hiệu lực: 01/03/2026

LĨNH VỰC: Phục hồi phá sản

Nội dung chính:

  1. Phạm vi điều chỉnh
    • Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, việc cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; quản lý nhà nước đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
    • Quy định biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về bồi dưỡng nghề Quản tài viên, bồi dưỡng nghiệp vụ Quản tài viên hằng năm.
  2. Đối tượng áp dụng
    • Nghị định này áp dụng đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, cơ quan quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
  3. Tiêu chuẩn, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
    • Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:
      • Luật sư hoặc kiểm toán viên là người Việt Nam; luật sư nước ngoài hoặc kiểm toán viên là người nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam; người có trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo;
      • Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Quản tài viên.
  4. Các trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
    • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
    • Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
    • Người thuộc một trong những trường hợp quy định tại điểm này mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc;
    • Luật sư, kiểm toán viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực thi hành;
    • Người bị cấm hành nghề luật sư, kiểm toán viên theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-65-2026-ND-CP-huong-dan-Luat-Phuc-hoi-pha-san-ve-Quan-tai-vien-695465.aspx?anchor=dieu_20

5. Nghị định 357/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025  của Chính phủ quy định về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

Số hiệu VB: 357/2025/NĐ-CP Ngày ban hành: 31/12/2025   Ngày có hiệu lực: 01/03/2026

LĨNH VỰC: Bất động sản

Nội dung chính

a. Đối tượng áp dụng: Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

b. Nội dung trọng tâm

  • Thiết lập hệ thống dữ liệu thống nhất từ trung ương đến địa phương: Hệ thống được quản lý tập trung, trong đó Bộ Xây dựng là cơ quan quản lý, vận hành hệ thống ở cấp trung ương; các địa phương thực hiện cập nhật, quản lý và đồng bộ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
  • Số hóa toàn bộ dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản: Cơ sở dữ liệu bao gồm thông tin về nhà ở, dự án bất động sản, giao dịch, giá bán/cho thuê, tổ chức/cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản và các thông tin liên quan khác.
  • Cấp mã định danh điện tử cho bất động sản và các đối tượng liên quan: Nghị định quy định 05 loại mã định danh điện tử trong lĩnh vực bất động sản:
    • Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở;
    • Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;
    • Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư;
    • Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
    • Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở.
  • Quy định về cấu trúc và quản lý mã định danh điện tử: Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản được tạo lập theo cấu trúc dữ liệu thống nhất và được gắn với thông tin về thửa đất, dự án/công trình xây dựng, địa điểm và thông tin nhận diện sản phẩm.
  • Khai thác và sử dụng dữ liệu theo cơ chế phân quyền:Tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu thông qua cổng thông tin điện tử, cấp quyền truy cập hoặc gửi yêu cầu cung cấp thông tin, tùy theo tính chất dữ liệu và thẩm quyền tiếp cận. Việc khai thác phải tuân thủ nguyên tắc phân quyền, giám sát, đúng mục đích và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
  • Cách thức khai thác thông tin: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu mang tính chất chuyên ngành, chi tiết về nhà ở và thị trường bất động sản quy định tại Phụ lục VI đính kèm theo Nghị định gửi phiếu yêu cầu theo mẫu phiếu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này cho Bộ Xây dựng theo các hình thức sau: Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa cơ quan Bộ Xây dựng hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng.

Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Nghi-dinh-357-2025-ND-CP-su-dung-he-thong-thong-tin-ve-nha-o-va-thi-truong-bat-dong-san-600394.aspx

6. Nghị định 31/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ                                                                           

Số hiệu VB: 31/2026/NĐ-CP Ngày ban hành: 21/01/2026   Ngày có hiệu lực: 08/03/2026

LĨNH VỰC: Bất động sản

Nội dung chính

  1. Phạm vi điều chỉnh
  • Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ, bao gồm: hành vi vi phạm hành chính về thực hiện nghiệp vụ lưu trữ và về hoạt động dịch vụ lưu trữ; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể của các chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực lưu trữ.
  • Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến tài liệu bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.
  • Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực lưu trữ không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.

b. Đối tượng áp dụng

  • Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này bao gồm:
    – Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ;
    – Đơn vị sự nghiệp công lập;
    – Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp;
    – Đơn vị vũ trang nhân dân;
    – Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệpLuật Hợp tác xã;

c. Hình thức và Mức xử phạt

  • Hình thức xử phạt chính: Cảnh cáo hoặc phạt tiền.
  • Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.

d. Các nhóm hành vi vi phạm điển hình và mức phạt đáng chú ý

  • Nhóm hành vi bị nghiêm cấm
    • Mang tài liệu lưu trữ ra ngoài trái phép (không được phép bằng văn bản): Phạt từ 15.000.000 đồng – 20.000.000 đồng.
    • Sử dụng tài liệu lưu trữ để bôi nhọ, xúc phạm cá nhân; hoặc truy cập, sao chép, chia sẻ, mua bán, chiếm đoạt trái phép: Có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng – 30.000.000 đồng.
  • Nhóm vi phạm về bảo quản tài liệu
    • Không bố trí kho để bảo quản tài liệu lưu trữ đúng quy định: Phạt từ 15.000.000 đồng – 25.000.000 đồng.
    • Vi phạm lưu trữ số (không sao lưu cơ sở dữ liệu số, không tuân thủ quy trình kỹ thuật): Phạt từ 5.000.000 đồng – 10.000.000 đồng.
  • Nhóm vi phạm về sử dụng tài liệu
    • Không hoàn trả tài liệu lưu trữ gốc đúng hạn sau khi mượn, hoặc không ban hành quy chế sử dụng tài liệu: Phạt cảnh cáo.
    • Các vi phạm nghiêm trọng hơn về sử dụng tài liệu có thể bị phạt tiền lên tới 15.000.000 đồng.

e. Biện pháp khắc phục hậu quả

Tùy vào tính chất vi phạm, cá nhân/tổ chức có thể bị buộc áp dụng các biện pháp như:

  • Buộc hoàn trả tài liệu lưu trữ cho lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử  này;
  • Buộc hủy toàn bộ bản sao tài liệu lưu trữ đã sao chép trái phép;
  • Buộc nộp lại hồ sơ, tài liệu lưu trữ đã cung cấp, chuyển giao, mua bán, chiếm đoạt trái phép cho cơ quan quản lý hồ sơ, tài liệu;
  • Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đã được công bố, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử hoặc các phương tiện truyền thông khác và công khai xin.

Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-31-2026-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-luu-tru-690742.aspx

7. Nghị định 336/2025/NĐ-CP ngày 22/12/2025  của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ

Số hiệu VB: 336/2025/NĐ-CP Ngày ban hành: 22/12/2025   Ngày có hiệu lực: 01/03/2026

LĨNH VỰC: Giao thông

Nội dung chính:

  1. Đối tượng bị xử phạt:
  • Cá nhân
  • Tổ chức bao gồm:
    • Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
    • Đơn vị sự nghiệp công lập;
    • Tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp;
    • Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);
    • Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã gồm: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
    • Cơ quan, tổ chức nước ngoài được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
  • Hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.

b. Mức phạt tối đa

  • Cá nhân: Tối đa 75.000.000 đồng
  • Tổ chức: Tối đa 150.000.000 đồng

c. Hình thức xử phạt

  • Hình thức xử phạt chính: Cảnh cáo phạt tiền
  • Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ việc tổ chức đào tạo; Đình chỉ hoạt động thi công; Tước quyền sử dụng phù hiệu cấp cho xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải; Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh vận tải

d.  Biện pháp khắc phục hậu quả

– Nghị định không chỉ “phạt tiền” mà còn buộc bên vi phạm phải khắc phục lại hậu quả. Các biện pháp nổi bật gồm:

  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
  • Buộc phá dỡ công trình hoặc phần công trình xây sai / không phép
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp
  • Buộc tháo dỡ vật cản, vật gắn/treo/lắp trái phép
  • Buộc di dời cây trồng che khuất tầm nhìn
  • Buộc thu dọn rác, vật liệu, hàng hóa, máy móc, biển hiệu, biển quảng cáo…
  • Buộc bổ sung, sửa chữa biển báo, khắc phục hư hỏng công trình đường bộ
  • Buộc niêm yết đầy đủ, chính xác thông tin theo quy định

e. Các nhóm vi phạm chính nên lưu ý

–  Vi phạm về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ

  • Làm hư hỏng hệ thống thoát nước đường bộ;
  • Tự ý tháo dỡ, di chuyển, làm sai lệch biển báo, đèn tín hiệu, rào chắn, cọc tiêu…;
  • Tự ý phá, cải tạo, sửa chữa vỉa hè trái phép;
  • Không sửa chữa, không bổ sung kịp thời biển báo bị mất/hỏng;
  • Không cảnh báo, không tổ chức điều tiết tại khu vực nguy hiểm/ngập sâu…

–  Vi phạm về lấn chiếm, sử dụng trái phép đất đường bộ/hành lang an toàn đường bộ

  • Lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ;
  • Đặt để vật liệu, hàng hóa, máy móc, biển quảng cáo, vật cản… trái phép;
  • Làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông hoặc cản trở công trình đường bộ.

– Vi phạm trong thi công công trình trên/qua/ảnh hưởng đến đường bộ

  • Thi công không bảo đảm an toàn;
  • Không có biện pháp cảnh báo, rào chắn;
  • Gây hư hỏng công trình đường bộ;
  • Tập kết vật liệu, máy móc gây cản trở hoặc mất an toàn giao thông.

f. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong phạm vi quản lý của địa phương mình;
  • Cảnh sát giao thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định;
  • Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến giao thông trong hoạt động đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định;
  • Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến hoạt động đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này;
  • Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này;
  • Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này;
  • Giám đốc Công an tỉnh có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định này;
  • Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này;
  • Giám đốc Khu Quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9 và Điều 10 của Nghị định này.

Xem chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-336-2025-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-hoat-dong-duong-bo-670893.aspx

50% LikesVS
50% Dislikes
Theo dõi
Thông báo của
0 Góp ý
Mới nhất
Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận